banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng tróc biểu mô giác mạc tái phát tại Bệnh viện Mắt Trung ương

Đặc điểm lâm sàng tróc biểu mô giác mạc tái phát tại Bệnh viện Mắt Trung ương

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.71-75 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34729
NLM C26
Tác giả CN Nguyễn Thị Thu Thủy
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng tróc biểu mô giác mạc tái phát tại Bệnh viện Mắt Trung ương / Nguyễn Thị Thu Thủy
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.71-75
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 33,93 ± 12,34(13–67); nhóm 30–60 tuổi 56.7%,<30 tuổi 36.7%, >60 tuổi 6.7%. Nam 60.0%. Khởi phát khi vừa tỉnh giấc 90.0%,nửa đêm 10.0%. Khoảng cách tái phát ≤3 tháng 36.7%.Thời gian dùng thiết bị điện tử >6 giờ/ngày 83.3%.Tiền sử chấn thương giác mạc 56.7%,khô mắt 70.0%,rối loạn tuyến Meibomius 50%. Triệu chứng thường gặp nhất là đau nhói với 29 mắt (96.7%), tiếp theo là đỏ mắt với 27 mắt (90%), chảy nước mắt 25 mắt (83.3%),nhìn mờ 24 mắt (80.0%) và ít gặp hơn là sợ ánh sáng 22 mắt (73.3%). Tại thời điểm trước khi điều trị, phần lớn bệnh nhân cómức thị lực trung bình 20/80-20/50 (60%), thị lực tốt: 6 mắt (20%) và thị lực kém 6 mắt (20%).Vị trí ổ tổn thương: 1/3 dưới 22 mắt (73.3%), 1/3 giữa 7 mắt (23.3%),1/3 trên 1 mắt (3.3%). Phân loại tổnthương: 18 mắt (60%) dạng microform và 12 mắt (40%) dạng macroform.Tỉ lệ chẩn đoán nhầm trước đây 56.7%,thường gặp nhất là trợt biểu mô giác mạc 64.7%
Thuật ngữ chủ đề Mắt
Từ khóa tự do Tróc biểu mô giác mạc tái phát; Khô mắt
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14082
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134729
0026
004CE2960E6-57A1-4D4B-842E-8797B19C5669
005202609161422
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260916142253 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C26
100[ ] |a Nguyễn Thị Thu Thủy
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng tróc biểu mô giác mạc tái phát tại Bệnh viện Mắt Trung ương / |c Nguyễn Thị Thu Thủy
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.71-75
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 33,93 ± 12,34(13–67); nhóm 30–60 tuổi 56.7%,<30 tuổi 36.7%, >60 tuổi 6.7%. Nam 60.0%. Khởi phát khi vừa tỉnh giấc 90.0%,nửa đêm 10.0%. Khoảng cách tái phát ≤3 tháng 36.7%.Thời gian dùng thiết bị điện tử >6 giờ/ngày 83.3%.Tiền sử chấn thương giác mạc 56.7%,khô mắt 70.0%,rối loạn tuyến Meibomius 50%. Triệu chứng thường gặp nhất là đau nhói với 29 mắt (96.7%), tiếp theo là đỏ mắt với 27 mắt (90%), chảy nước mắt 25 mắt (83.3%),nhìn mờ 24 mắt (80.0%) và ít gặp hơn là sợ ánh sáng 22 mắt (73.3%). Tại thời điểm trước khi điều trị, phần lớn bệnh nhân cómức thị lực trung bình 20/80-20/50 (60%), thị lực tốt: 6 mắt (20%) và thị lực kém 6 mắt (20%).Vị trí ổ tổn thương: 1/3 dưới 22 mắt (73.3%), 1/3 giữa 7 mắt (23.3%),1/3 trên 1 mắt (3.3%). Phân loại tổnthương: 18 mắt (60%) dạng microform và 12 mắt (40%) dạng macroform.Tỉ lệ chẩn đoán nhầm trước đây 56.7%,thường gặp nhất là trợt biểu mô giác mạc 64.7%
650[ ] |a Mắt
653[ ] |a Tróc biểu mô giác mạc tái phát
653[ ] |a Khô mắt
691[ ] |a CTĐT Y khoa - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Y khoa - Liên thông
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14082
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14082 1 Kho Bài trích
#1 BT14082
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận