TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26714)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14030)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9226)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7535)
Khóa luận (116)
Luận văn (923)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C19
Đánh giá kết quả căng da vùng thái dương kết hợp lớp nông và lớp sâu
Trần Văn Dương
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.87-91
Vie
Phẫu thuật
Căng da thái dương
Cân thái dương sâu
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34733
NLM
C19
Tác giả CN
Trần Văn Dương
Nhan đề
Đánh giá kết quả căng da vùng thái dương kết hợp lớp nông và lớp sâu / Trần Văn Dương
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.87-91
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy sau phẫu thuật, vị trí cung mày tăng trung bình +3,1 ± 0,8 mm, đạt 12,9 ± 1,0 mm, nằm trong vùng thẩm mỹ lý tưởng theo tiêu chuẩn Glass (2014), sau 6 tháng vẫn duy trì 12,1 ± 1,2 mm (p < 0,001). Điểm WSRS giảm từ 3,1 ± 0,6 xuống 1,2 ± 0,5 ngay sau mổ và 1,4 ± 0,6 sau 6 tháng (p < 0,001). Điểm FACE-Q tăng từ 47,5 ± 9,2 lên 79,8 ± 8,5 và duy trì 72,4 ± 9,7 sau 6 tháng (p < 0,001). Biến chứng chủ yếu là sưng nề, bầm tím thoáng qua (16,67%) và tê nhẹ vùng dưới ổ mắt (26,7%), hồi phục hoàn toàn sau 2–3 tháng, không ghi nhận tổn thương thần kinh vĩnh viễn.
Thuật ngữ chủ đề
Phẫu thuật
Từ khóa tự do
Căng da thái dương
;
Cân thái dương sâu
Tác giả(bs) CN
Lâm Quang An
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14086
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34733
002
6
004
6072E790-0B22-4E13-8870-B2CE81C61B82
005
202609161537
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260916153744
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C19
100
[ ]
|a
Trần Văn Dương
245
[ ]
|a
Đánh giá kết quả căng da vùng thái dương kết hợp lớp nông và lớp sâu /
|c
Trần Văn Dương
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.87-91
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy sau phẫu thuật, vị trí cung mày tăng trung bình +3,1 ± 0,8 mm, đạt 12,9 ± 1,0 mm, nằm trong vùng thẩm mỹ lý tưởng theo tiêu chuẩn Glass (2014), sau 6 tháng vẫn duy trì 12,1 ± 1,2 mm (p < 0,001). Điểm WSRS giảm từ 3,1 ± 0,6 xuống 1,2 ± 0,5 ngay sau mổ và 1,4 ± 0,6 sau 6 tháng (p < 0,001). Điểm FACE-Q tăng từ 47,5 ± 9,2 lên 79,8 ± 8,5 và duy trì 72,4 ± 9,7 sau 6 tháng (p < 0,001). Biến chứng chủ yếu là sưng nề, bầm tím thoáng qua (16,67%) và tê nhẹ vùng dưới ổ mắt (26,7%), hồi phục hoàn toàn sau 2–3 tháng, không ghi nhận tổn thương thần kinh vĩnh viễn.
650
[ ]
|a
Phẫu thuật
653
[ ]
|a
Căng da thái dương
653
[ ]
|a
Cân thái dương sâu
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700
[ ]
|a
Lâm Quang An
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14086
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
2
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14086
1
Kho Bài trích
#1
BT14086
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 1, 2026-3
›
Bình luận