banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đánh giá kết quả căng da vùng thái dương kết hợp lớp nông và lớp sâu

Đánh giá kết quả căng da vùng thái dương kết hợp lớp nông và lớp sâu

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.87-91 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34733
NLM C19
Tác giả CN Trần Văn Dương
Nhan đề Đánh giá kết quả căng da vùng thái dương kết hợp lớp nông và lớp sâu / Trần Văn Dương
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.87-91
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy sau phẫu thuật, vị trí cung mày tăng trung bình +3,1 ± 0,8 mm, đạt 12,9 ± 1,0 mm, nằm trong vùng thẩm mỹ lý tưởng theo tiêu chuẩn Glass (2014), sau 6 tháng vẫn duy trì 12,1 ± 1,2 mm (p < 0,001). Điểm WSRS giảm từ 3,1 ± 0,6 xuống 1,2 ± 0,5 ngay sau mổ và 1,4 ± 0,6 sau 6 tháng (p < 0,001). Điểm FACE-Q tăng từ 47,5 ± 9,2 lên 79,8 ± 8,5 và duy trì 72,4 ± 9,7 sau 6 tháng (p < 0,001). Biến chứng chủ yếu là sưng nề, bầm tím thoáng qua (16,67%) và tê nhẹ vùng dưới ổ mắt (26,7%), hồi phục hoàn toàn sau 2–3 tháng, không ghi nhận tổn thương thần kinh vĩnh viễn.
Thuật ngữ chủ đề Phẫu thuật
Từ khóa tự do Căng da thái dương; Cân thái dương sâu
Tác giả(bs) CN Lâm Quang An
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14086
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134733
0026
0046072E790-0B22-4E13-8870-B2CE81C61B82
005202609161537
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260916153744 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C19
100[ ] |a Trần Văn Dương
245[ ] |a Đánh giá kết quả căng da vùng thái dương kết hợp lớp nông và lớp sâu / |c Trần Văn Dương
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.87-91
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy sau phẫu thuật, vị trí cung mày tăng trung bình +3,1 ± 0,8 mm, đạt 12,9 ± 1,0 mm, nằm trong vùng thẩm mỹ lý tưởng theo tiêu chuẩn Glass (2014), sau 6 tháng vẫn duy trì 12,1 ± 1,2 mm (p < 0,001). Điểm WSRS giảm từ 3,1 ± 0,6 xuống 1,2 ± 0,5 ngay sau mổ và 1,4 ± 0,6 sau 6 tháng (p < 0,001). Điểm FACE-Q tăng từ 47,5 ± 9,2 lên 79,8 ± 8,5 và duy trì 72,4 ± 9,7 sau 6 tháng (p < 0,001). Biến chứng chủ yếu là sưng nề, bầm tím thoáng qua (16,67%) và tê nhẹ vùng dưới ổ mắt (26,7%), hồi phục hoàn toàn sau 2–3 tháng, không ghi nhận tổn thương thần kinh vĩnh viễn.
650[ ] |a Phẫu thuật
653[ ] |a Căng da thái dương
653[ ] |a Cân thái dương sâu
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Lâm Quang An
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14086
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14086 1 Kho Bài trích
#1 BT14086
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận