TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26578)
Tài liệu tham khảo (4016)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13920)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9045)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7416)
Khóa luận (116)
Luận văn (888)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C16
Căn nguyên vi khuẩn và hiệu quả của que thử nước tiểu trong dự đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Đỗ Thùy Dung
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.110-115
Vie
Tiết niệu
Xét nghiệm que thử nước tiểu
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34739
NLM
C16
Tác giả CN
Đỗ Thùy Dung
Nhan đề
Căn nguyên vi khuẩn và hiệu quả của que thử nước tiểu trong dự đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu / Đỗ Thùy Dung
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.110-115
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ NKĐTN là 22,9%, E. colichiếm ưu thế (50%).Hồi quy đa biến cho thấy giới nữ (AOR = 1,8), LEU+ (AOR = 2,3) và NIT+ (AOR = 5,0) là các yếu tố liên quan độc lập với NKĐTN. Mô hình hồi quy đạt AUC = 0,738. Về hiệu suất chẩn đoán, LEU+ có độ nhạy cao nhất (61,9%), trong khi NIT+ có độ đặc hiệu rất cao (93,6%) và LR+ = 4,9. Tổ hợp “NIT hoặc LEU” cho độ nhạy 64,3%, còn “NIT và LEU” cho độ đặc hiệu cao nhất (95,8%) và LR+ = 6,7. Kappaở mức thấp–trung bình (0,25–0,3).
Thuật ngữ chủ đề
Tiết niệu
Từ khóa tự do
Xét nghiệm que thử nước tiểu
;
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Tác giả(bs) CN
Trần Thị Huệ Vân
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14092
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34739
002
6
004
1EDE77C7-F436-4CF1-960B-09E18D13BEDE
005
202609171022
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260917102233
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C16
100
[ ]
|a
Đỗ Thùy Dung
245
[ ]
|a
Căn nguyên vi khuẩn và hiệu quả của que thử nước tiểu trong dự đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu /
|c
Đỗ Thùy Dung
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.110-115
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ NKĐTN là 22,9%, E. colichiếm ưu thế (50%).Hồi quy đa biến cho thấy giới nữ (AOR = 1,8), LEU+ (AOR = 2,3) và NIT+ (AOR = 5,0) là các yếu tố liên quan độc lập với NKĐTN. Mô hình hồi quy đạt AUC = 0,738. Về hiệu suất chẩn đoán, LEU+ có độ nhạy cao nhất (61,9%), trong khi NIT+ có độ đặc hiệu rất cao (93,6%) và LR+ = 4,9. Tổ hợp “NIT hoặc LEU” cho độ nhạy 64,3%, còn “NIT và LEU” cho độ đặc hiệu cao nhất (95,8%) và LR+ = 6,7. Kappaở mức thấp–trung bình (0,25–0,3).
650
[ ]
|a
Tiết niệu
653
[ ]
|a
Xét nghiệm que thử nước tiểu
653
[ ]
|a
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
691
[ ]
|a
CTĐT Y khoa - Chính quy
691
[ ]
|a
CTĐT Cử nhân Kỹ thuật XN - Chính quy
700
[ ]
|a
Trần Thị Huệ Vân
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14092
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
2
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14092
1
Kho Bài trích
#1
BT14092
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 1, 2026-3
›
Bình luận