banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Căn nguyên vi khuẩn và hiệu quả của que thử nước tiểu trong dự đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Căn nguyên vi khuẩn và hiệu quả của que thử nước tiểu trong dự đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.110-115 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34739
NLM C16
Tác giả CN Đỗ Thùy Dung
Nhan đề Căn nguyên vi khuẩn và hiệu quả của que thử nước tiểu trong dự đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu / Đỗ Thùy Dung
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.110-115
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ NKĐTN là 22,9%, E. colichiếm ưu thế (50%).Hồi quy đa biến cho thấy giới nữ (AOR = 1,8), LEU+ (AOR = 2,3) và NIT+ (AOR = 5,0) là các yếu tố liên quan độc lập với NKĐTN. Mô hình hồi quy đạt AUC = 0,738. Về hiệu suất chẩn đoán, LEU+ có độ nhạy cao nhất (61,9%), trong khi NIT+ có độ đặc hiệu rất cao (93,6%) và LR+ = 4,9. Tổ hợp “NIT hoặc LEU” cho độ nhạy 64,3%, còn “NIT và LEU” cho độ đặc hiệu cao nhất (95,8%) và LR+ = 6,7. Kappaở mức thấp–trung bình (0,25–0,3).
Thuật ngữ chủ đề Tiết niệu
Từ khóa tự do Xét nghiệm que thử nước tiểu; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Tác giả(bs) CN Trần Thị Huệ Vân
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14092
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134739
0026
0041EDE77C7-F436-4CF1-960B-09E18D13BEDE
005202609171022
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260917102233 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C16
100[ ] |a Đỗ Thùy Dung
245[ ] |a Căn nguyên vi khuẩn và hiệu quả của que thử nước tiểu trong dự đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu / |c Đỗ Thùy Dung
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.110-115
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ NKĐTN là 22,9%, E. colichiếm ưu thế (50%).Hồi quy đa biến cho thấy giới nữ (AOR = 1,8), LEU+ (AOR = 2,3) và NIT+ (AOR = 5,0) là các yếu tố liên quan độc lập với NKĐTN. Mô hình hồi quy đạt AUC = 0,738. Về hiệu suất chẩn đoán, LEU+ có độ nhạy cao nhất (61,9%), trong khi NIT+ có độ đặc hiệu rất cao (93,6%) và LR+ = 4,9. Tổ hợp “NIT hoặc LEU” cho độ nhạy 64,3%, còn “NIT và LEU” cho độ đặc hiệu cao nhất (95,8%) và LR+ = 6,7. Kappaở mức thấp–trung bình (0,25–0,3).
650[ ] |a Tiết niệu
653[ ] |a Xét nghiệm que thử nước tiểu
653[ ] |a Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
691[ ] |a CTĐT Y khoa - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Cử nhân Kỹ thuật XN - Chính quy
700[ ] |a Trần Thị Huệ Vân
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14092
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14092 1 Kho Bài trích
#1 BT14092
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận