banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Thực trạng bệnh tai mũi họng ở người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng năm 2025

Thực trạng bệnh tai mũi họng ở người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng năm 2025

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.115-119 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34740
NLM C25
Tác giả CN Nguyễn Quang Hùng
Nhan đề Thực trạng bệnh tai mũi họng ở người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng năm 2025 / Nguyễn Quang Hùng
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.115-119
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy nhóm tuổi ≥70 chiếm 59,9%, nam giới 74,3%. Có 96,8% người bệnh mắc ít nhất một bệnh lý TMH, trong đó bệnh vùng họng chiếm tỷ lệ cao nhất (80,7%), tiếp đến là mũi xoang(24,1%) và tai (3,7%). Các triệu chứng thường gặp gồm ho mạn tính (74,9%), hắt hơi (49,2%), chảy mũi (38,0%) và ù tai (31,6%). Chẩn đoán chuyên khoa cho thấy viêm họng –amidan mạn tính chiếm 59,9%, viêm thanh quản mạn 11,8% và viêm mũi xoang 20%.
Thuật ngữ chủ đề Tai mũi họng
Từ khóa tự do Viêm họng mạn; Viêm mũi xoang
Tác giả(bs) CN Hoàng Thị Chang
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14093
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134740
0026
004F903759B-9677-437D-8631-BC859107D8ED
005202609171028
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260917102802 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C25
100[ ] |a Nguyễn Quang Hùng
245[ ] |a Thực trạng bệnh tai mũi họng ở người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng năm 2025 / |c Nguyễn Quang Hùng
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.115-119
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy nhóm tuổi ≥70 chiếm 59,9%, nam giới 74,3%. Có 96,8% người bệnh mắc ít nhất một bệnh lý TMH, trong đó bệnh vùng họng chiếm tỷ lệ cao nhất (80,7%), tiếp đến là mũi xoang(24,1%) và tai (3,7%). Các triệu chứng thường gặp gồm ho mạn tính (74,9%), hắt hơi (49,2%), chảy mũi (38,0%) và ù tai (31,6%). Chẩn đoán chuyên khoa cho thấy viêm họng –amidan mạn tính chiếm 59,9%, viêm thanh quản mạn 11,8% và viêm mũi xoang 20%.
650[ ] |a Tai mũi họng
653[ ] |a Viêm họng mạn
653[ ] |a Viêm mũi xoang
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nội hô hấp
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Tai mũi họng
700[ ] |a Hoàng Thị Chang
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14093
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14093 1 Kho Bài trích
#1 BT14093
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận