TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26578)
Tài liệu tham khảo (4016)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13920)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9045)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7416)
Khóa luận (116)
Luận văn (888)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C16
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân được nội soi tán sỏi thận - niệu quản 13 trên qua ống soi mềm sử dụng năng lượng Holmium laser tại Bệnh viện 19-8
Mai Tiến Dũng
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.146-151
Vie
Tiết niệu
Sỏi thận
Nội soi tán sỏi ống mềm
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34747
NLM
C16
Tác giả CN
Mai Tiến Dũng
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân được nội soi tán sỏi thận - niệu quản 1/3 trên qua ống soi mềm sử dụng năng lượng Holmium laser tại Bệnh viện 19-8 / Mai Tiến Dũng
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.146-151
Tóm tắt
Qua nghiên cứu 32 bệnh nhân như sau; Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu:Độ tuổi trung bình là 52,02 ± 11,15 tuổi, trong đó độ tuổi từ 40-60 chiếm đa số (60,2%). Tỉ lệ bệnh nhân nam/nữ là khoảng 2,25/1. Đa số bệnh nhân (75%) không có tiền sử can thiệp sỏi tiết niệu cùng bên. Lý do vào viện phổ biến nhất là đau âm ỉ vùng thắt lưng (28,1%), tiếp theo là cơn đau quặn thận (21,9%) và tình cờ phát hiện (21,9%). Đặc điểm cận lâm sàng;Xét nghiệm máu: 100% bệnh nhân có Ure trong giới hạn bình thường và 78,1% có Creatinin bình thường. 37,5% bệnh nhân có chỉ số bạch cầu tăng (>10 G/L). Xét nghiệm cấy khuẩn nước tiểu trước mổ: Có 5 trường hợp cấy nước tiểu phát hiện có vi khuẩn, vi khuẩn phân lập đều là E. coli. Chẩn đoán hình ảnh:Thận ứ nước độ II chiếm tỉ lệ cao nhất (46,9%), tiếp đến là độ I (40,6%). Không có trường hợp ứ nướcđộ III, IV. Về vị trí, sỏi ở nhiều vị trí chiếm đa số (56,2%), sỏi niệu quản 1/3 trên chiếm 21,9%. Về kích thước, nhóm sỏi từ 10-20mm chiếm tỉ lệ cao nhất (68,8%). Về đặc điểm giải phẫu đài bể thận, 78,1% bệnh nhân có độ dài đài dưới thận ≤ 30mm và 100% có độ rộng cổ đài dưới > 5mm.
Thuật ngữ chủ đề
Tiết niệu
Từ khóa tự do
Sỏi thận
;
Nội soi tán sỏi ống mềm
Tác giả(bs) CN
Đinh Ngọc Hà
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14100
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34747
002
6
004
901B0704-D005-4D08-AA2B-727D0BE5A811
005
202609171526
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260917152630
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C16
100
[ ]
|a
Mai Tiến Dũng
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân được nội soi tán sỏi thận - niệu quản 1/3 trên qua ống soi mềm sử dụng năng lượng Holmium laser tại Bệnh viện 19-8 /
|c
Mai Tiến Dũng
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.146-151
520
[ ]
|a
Qua nghiên cứu 32 bệnh nhân như sau; Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu:Độ tuổi trung bình là 52,02 ± 11,15 tuổi, trong đó độ tuổi từ 40-60 chiếm đa số (60,2%). Tỉ lệ bệnh nhân nam/nữ là khoảng 2,25/1. Đa số bệnh nhân (75%) không có tiền sử can thiệp sỏi tiết niệu cùng bên. Lý do vào viện phổ biến nhất là đau âm ỉ vùng thắt lưng (28,1%), tiếp theo là cơn đau quặn thận (21,9%) và tình cờ phát hiện (21,9%). Đặc điểm cận lâm sàng;Xét nghiệm máu: 100% bệnh nhân có Ure trong giới hạn bình thường và 78,1% có Creatinin bình thường. 37,5% bệnh nhân có chỉ số bạch cầu tăng (>10 G/L). Xét nghiệm cấy khuẩn nước tiểu trước mổ: Có 5 trường hợp cấy nước tiểu phát hiện có vi khuẩn, vi khuẩn phân lập đều là E. coli. Chẩn đoán hình ảnh:Thận ứ nước độ II chiếm tỉ lệ cao nhất (46,9%), tiếp đến là độ I (40,6%). Không có trường hợp ứ nướcđộ III, IV. Về vị trí, sỏi ở nhiều vị trí chiếm đa số (56,2%), sỏi niệu quản 1/3 trên chiếm 21,9%. Về kích thước, nhóm sỏi từ 10-20mm chiếm tỉ lệ cao nhất (68,8%). Về đặc điểm giải phẫu đài bể thận, 78,1% bệnh nhân có độ dài đài dưới thận ≤ 30mm và 100% có độ rộng cổ đài dưới > 5mm.
650
[ ]
|a
Tiết niệu
653
[ ]
|a
Sỏi thận
653
[ ]
|a
Nội soi tán sỏi ống mềm
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700
[ ]
|a
Đinh Ngọc Hà
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14100
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
2
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14100
1
Kho Bài trích
#1
BT14100
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 1, 2026-3
›
Bình luận