banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Nghiên cứu đặc trưng bệnh võng mạc đái tháo đường và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong khám sàng lọc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ

Nghiên cứu đặc trưng bệnh võng mạc đái tháo đường và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong khám sàng lọc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.186-190 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34756
NLM C26
Tác giả CN Ngô Gia Tùng
Nhan đề Nghiên cứu đặc trưng bệnh võng mạc đái tháo đường và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong khám sàng lọc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ / Ngô Gia Tùng
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.186-190
Tóm tắt Trong các mắt nghiên cứu, 37,3% không có VMĐTĐ, 53,7% bệnh VMĐTĐ không tăng sinh (NPDR) nhẹ, 5,8% trung bình và 3,2% NPDR nặng. Tổn thương võng mạc phổ biến nhất là chấm/nốt xuất huyết (60,5%), tiếp theo là xuất tiết cứng (10%), xuất tiết bông (4,2%), vi phình mạch (5,3%) và IRMA (2,6%). Không ghi nhận trường hợp VMĐTĐ tăng sinh hoặc xuất huyết trước võng mạc. Chất lượng ảnh trung bình 75,25 ± 16,26, trong đó 66,32% ảnh đủ điều kiện phân loại bởi AI. Hệ thống AI đạt độ nhạy 95,8%, độ đặc hiệu 52,9%, giá trị chẩn đoán dương tính 77,7%, giá trị chẩn đoán âm tính 88,1%, với độ chính xác 80%.
Thuật ngữ chủ đề Mắt
Từ khóa tự do Võng mạc đái tháo đường; Chụp mắt
Tác giả(bs) CN Mai Quốc Tùng
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14109
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134756
0026
0048049B999-C559-4B06-88A1-BCBCAF044ABC
005202609181442
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260918144208 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C26
100[ ] |a Ngô Gia Tùng
245[ ] |a Nghiên cứu đặc trưng bệnh võng mạc đái tháo đường và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong khám sàng lọc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ / |c Ngô Gia Tùng
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.186-190
520[ ] |a Trong các mắt nghiên cứu, 37,3% không có VMĐTĐ, 53,7% bệnh VMĐTĐ không tăng sinh (NPDR) nhẹ, 5,8% trung bình và 3,2% NPDR nặng. Tổn thương võng mạc phổ biến nhất là chấm/nốt xuất huyết (60,5%), tiếp theo là xuất tiết cứng (10%), xuất tiết bông (4,2%), vi phình mạch (5,3%) và IRMA (2,6%). Không ghi nhận trường hợp VMĐTĐ tăng sinh hoặc xuất huyết trước võng mạc. Chất lượng ảnh trung bình 75,25 ± 16,26, trong đó 66,32% ảnh đủ điều kiện phân loại bởi AI. Hệ thống AI đạt độ nhạy 95,8%, độ đặc hiệu 52,9%, giá trị chẩn đoán dương tính 77,7%, giá trị chẩn đoán âm tính 88,1%, với độ chính xác 80%.
650[ ] |a Mắt
653[ ] |a Võng mạc đái tháo đường
653[ ] |a Chụp mắt
691[ ] |a CTĐT Y khoa - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Mai Quốc Tùng
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14109
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14109 1 Kho Bài trích
#1 BT14109
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận