TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26592)
Tài liệu tham khảo (4016)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13934)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9059)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7430)
Khóa luận (116)
Luận văn (888)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C14
Khảo sát tình trạng dự trữ sắt huyết tương ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối tại Bệnh viện Quân y 103
Bùi Văn Tuấn
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.210-213
Vie
Huyết học
Dự trữ sắt huyết tương
Lọc máu chu kỳ
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34765
NLM
C14
Tác giả CN
Bùi Văn Tuấn
Nhan đề
Khảo sát tình trạng dự trữ sắt huyết tương ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối tại Bệnh viện Quân y 103 / Bùi Văn Tuấn
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.210-213
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy tình trạng thiếu sắt là phổ biến với61,2%(39,5% thiếu sắt tuyệt đối; 21,7% thiếu sắt chức năng). Tỷ lệ thiếu sắt tuyệt đối ở nhóm lọc máu cao hơn nhóm chưa lọc máu (47,0% so với 19,0%, p = 0,003; OR = 3,76; 95% CI: 1,60–8,83). Tỷ lệ thiếu sắt chức năng ở nhóm lọc máu thấp hơn so với nhóm chưa lọc máu (15,7% so với38,1%), OR = 0,30(95% CI: 0,13–0,68; p = 0,004).Khi gộp cả hai dạng, tỷ lệ thiếu sắt tổng ở nhóm lọc máu cao gấp 2,52 lần so với nhóm chưa lọc máu (OR = 2,52, 95% CI: 1,22–5,21; p = 0,012).
Thuật ngữ chủ đề
Huyết học
Từ khóa tự do
Dự trữ sắt huyết tương
;
Lọc máu chu kỳ
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Minh Hiếu
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14115
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34765
002
6
004
DBCEEF08-7445-4F87-8312-24535CB62885
005
202609221105
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260922110533
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C14
100
[ ]
|a
Bùi Văn Tuấn
245
[ ]
|a
Khảo sát tình trạng dự trữ sắt huyết tương ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối tại Bệnh viện Quân y 103 /
|c
Bùi Văn Tuấn
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.210-213
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy tình trạng thiếu sắt là phổ biến với61,2%(39,5% thiếu sắt tuyệt đối; 21,7% thiếu sắt chức năng). Tỷ lệ thiếu sắt tuyệt đối ở nhóm lọc máu cao hơn nhóm chưa lọc máu (47,0% so với 19,0%, p = 0,003; OR = 3,76; 95% CI: 1,60–8,83). Tỷ lệ thiếu sắt chức năng ở nhóm lọc máu thấp hơn so với nhóm chưa lọc máu (15,7% so với38,1%), OR = 0,30(95% CI: 0,13–0,68; p = 0,004).Khi gộp cả hai dạng, tỷ lệ thiếu sắt tổng ở nhóm lọc máu cao gấp 2,52 lần so với nhóm chưa lọc máu (OR = 2,52, 95% CI: 1,22–5,21; p = 0,012).
650
[ ]
|a
Huyết học
653
[ ]
|a
Dự trữ sắt huyết tương
653
[ ]
|a
Lọc máu chu kỳ
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Nguyễn Minh Hiếu
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14115
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14115
1
Kho Bài trích
#1
BT14115
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 1, 2026-3
›
Bình luận