banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đáp ứng hóa xạ trị đồng thời tiền phẫu trong điều trị ung thư thực quản tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Đáp ứng hóa xạ trị đồng thời tiền phẫu trong điều trị ung thư thực quản tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.214-217 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34766
NLM C10
Tác giả CN Nguyễn Xuân Hòa
Nhan đề Đáp ứng hóa xạ trị đồng thời tiền phẫu trong điều trị ung thư thực quản tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức / Nguyễn Xuân Hòa
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.214-217
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 55,8; tỷlệ nam là 97,5%; triệu chứng chủ yếu là nuốt nghẹn 90%, đau ngực là 40%; chiều dài trung bình khối u 4,82±1,1cm; giai đoạn bệnh trước mổ IIb, III, IVa lần lượt là 5%, 85%,10%; thời gian nghỉ trung bình sau hoàn thành hoáxạ trị đến khi phẫu thuật là 40,2±12,5 ngày; đáp ứng hoàn toàn trên lâm sàng 57,5%; đáp ứng hoàn toàn trên cận lâm sàng 32,5%; đáp ứng hoàn toàn trên giải phẫu bệnh (ypT0N0M0) là 37,5%. Không có mối liên quan giữa tỷ lệ đáp ứng và tuổi, chiều dài khối u, giai đoạn u với p>0,05; khoảng thời gian nghỉ sau hoá xạ trị và tỷ lệ đáp ứng là liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
Thuật ngữ chủ đề Ung thư
Từ khóa tự do Hóa xạ trị; Ung thư thực quản
Tác giả(bs) CN Đào Văn Minh
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14116
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134766
0026
0044C91DC54-9553-41EA-AE1A-B2BD2524E47C
005202609221111
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260922111113 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C10
100[ ] |a Nguyễn Xuân Hòa
245[ ] |a Đáp ứng hóa xạ trị đồng thời tiền phẫu trong điều trị ung thư thực quản tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức / |c Nguyễn Xuân Hòa
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.214-217
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 55,8; tỷlệ nam là 97,5%; triệu chứng chủ yếu là nuốt nghẹn 90%, đau ngực là 40%; chiều dài trung bình khối u 4,82±1,1cm; giai đoạn bệnh trước mổ IIb, III, IVa lần lượt là 5%, 85%,10%; thời gian nghỉ trung bình sau hoàn thành hoáxạ trị đến khi phẫu thuật là 40,2±12,5 ngày; đáp ứng hoàn toàn trên lâm sàng 57,5%; đáp ứng hoàn toàn trên cận lâm sàng 32,5%; đáp ứng hoàn toàn trên giải phẫu bệnh (ypT0N0M0) là 37,5%. Không có mối liên quan giữa tỷ lệ đáp ứng và tuổi, chiều dài khối u, giai đoạn u với p>0,05; khoảng thời gian nghỉ sau hoá xạ trị và tỷ lệ đáp ứng là liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
650[ ] |a Ung thư
653[ ] |a Hóa xạ trị
653[ ] |a Ung thư thực quản
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Đào Văn Minh
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14116
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14116 1 Kho Bài trích
#1 BT14116
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận