TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26592)
Tài liệu tham khảo (4016)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13934)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9059)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7430)
Khóa luận (116)
Luận văn (888)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C12
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân, kết quả điều trị viêm phổi không điển hình ở trẻ em tại Bệnh viện đa khoa khu vực Sơn Tây - Thành phố Hà Nội, năm 2024-2025
Hồ Văn Thạnh
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.225-229
Vie
Hô hấp
Viêm phổi
Viêm phổi không điển hình
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34769
NLM
C12
Tác giả CN
Hồ Văn Thạnh
Nhan đề
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân, kết quả điều trị viêm phổi không điển hình ở trẻ em tại Bệnh viện đa khoa khu vực Sơn Tây - Thành phố Hà Nội, năm 2024-2025 / Hồ Văn Thạnh
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.225-229
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy viêm phổi không điển hình gặp từ 1 tháng đến 16 tuổi; phổ biến 1 –5 tuổi, chiếm 71,7%. Nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ giới với tỷ lệ lần lượt 58,3% và 41,7%.Về các yếu tố nguy cơ, đẻ non chiếm 3,4%; trẻ sinh đôi 1,7%; mắc bệnh kết hợp 8,3%; trẻ bú mẹ không đầy đủ 1,7%; tiêm chủng không đầy đủ 1,7%. Triệu chứng thường gặp: Ho 100%; sốt 100%; nhịp thở nhanh 100%, ran nỗ 88,3%; bạch cầu tăng 53,3%, CRP dương tính 55%; tổn thương phổi trên X quang 100%. Các loại vi khuẩn không điển hình chiếm tỷ lệ 41,7%, virus các loại chiếm tỷ lệ 30%, nấm chiếm tỷ lệ 6,7%, đồng nhiễm các loại vi sinh vật chiếm tỷ lệ 11,6%; 10% không tìm được căn nguyên. Kết quả điều trị có 88.3% bệnh nhân được điều trị hồi phục hoàn toàn; 11,7% bệnh nhân hồi phục, tiếp tục được hướng dẫn điều trị tại gia đình các bệnh kết hợp.
Thuật ngữ chủ đề
Hô hấp
Từ khóa tự do
Viêm phổi
;
Viêm phổi không điển hình
Tác giả(bs) CN
Lê Thị Xuân Đào
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14119
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34769
002
6
004
CF2EE1E3-930A-48DF-B045-41512F76F15C
005
202609221500
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260922150045
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C12
100
[ ]
|a
Hồ Văn Thạnh
245
[ ]
|a
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân, kết quả điều trị viêm phổi không điển hình ở trẻ em tại Bệnh viện đa khoa khu vực Sơn Tây - Thành phố Hà Nội, năm 2024-2025 /
|c
Hồ Văn Thạnh
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.225-229
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy viêm phổi không điển hình gặp từ 1 tháng đến 16 tuổi; phổ biến 1 –5 tuổi, chiếm 71,7%. Nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ giới với tỷ lệ lần lượt 58,3% và 41,7%.Về các yếu tố nguy cơ, đẻ non chiếm 3,4%; trẻ sinh đôi 1,7%; mắc bệnh kết hợp 8,3%; trẻ bú mẹ không đầy đủ 1,7%; tiêm chủng không đầy đủ 1,7%. Triệu chứng thường gặp: Ho 100%; sốt 100%; nhịp thở nhanh 100%, ran nỗ 88,3%; bạch cầu tăng 53,3%, CRP dương tính 55%; tổn thương phổi trên X quang 100%. Các loại vi khuẩn không điển hình chiếm tỷ lệ 41,7%, virus các loại chiếm tỷ lệ 30%, nấm chiếm tỷ lệ 6,7%, đồng nhiễm các loại vi sinh vật chiếm tỷ lệ 11,6%; 10% không tìm được căn nguyên. Kết quả điều trị có 88.3% bệnh nhân được điều trị hồi phục hoàn toàn; 11,7% bệnh nhân hồi phục, tiếp tục được hướng dẫn điều trị tại gia đình các bệnh kết hợp.
650
[ ]
|a
Hô hấp
653
[ ]
|a
Viêm phổi
653
[ ]
|a
Viêm phổi không điển hình
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nội hô hấp
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Lê Thị Xuân Đào
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14119
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14119
1
Kho Bài trích
#1
BT14119
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 1, 2026-3
›
Bình luận