TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26602)
Tài liệu tham khảo (4017)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13943)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9068)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7439)
Khóa luận (116)
Luận văn (888)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C10
Đánh giá kết quả ban đầu trong điều trị hóa chất tân bổ trợ phác đồ có Bevacizumab trên bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng tại Bệnh viện K
Phạm Tuấn Anh
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.250-254
Vie
Ung thư
Bevacizumab
Ung thư buồng trứng
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34775
NLM
C10
Tác giả CN
Phạm Tuấn Anh
Nhan đề
Đánh giá kết quả ban đầu trong điều trị hóa chất tân bổ trợ phác đồ có Bevacizumab trên bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng tại Bệnh viện K / Phạm Tuấn Anh
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.250-254
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình là 57,3 ± 10,3; lớn nhất là 73 tuổi, nhỏ nhất là 31 tuổi. Nhóm tuổi < 60 chiếm 52,8%, nhóm tuổi ≥ 60 chiếm 47,2%. Bệnh nhân có chỉ số toàn trạng ECOG = 2 chiếm 34%. Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất là đau tức hạ vị (83,3%), bụng chướng (75,4%). Triệu chứng thường gặp nhất là tràn dịch màng bụng (90,5%), tiếp đến là hạch ngoại vi (28,3%). Bệnh nhân ở giai đoạn IV chiếm 45,2%. Thể mô bệnh học chủ yếu là carcinoma thanh dịch độ cao, chiếm 90,5%. Tỷ lệ đáp ứng là 98,1%, trong đó có 9,4% đạt đáp ứng hoàn, không có trường hợp nào bệnh tiến triển. Tỷ lệ phẫu thuật đạt tối ưu sau hóa trị là 85%, trong đó tỷ lệ cắt bỏ hoàn toàn đạt 56,6%. Có 8 trường hợp không đạt được phẫu thuật tối ưu, chiếm 15,1%.Trongsố 48 bệnh nhân UTBM thanh dịch độ cao có 11,5% trường hợp đạt đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học; chủ yếu là đáp ứng một phần chiếm 89,5%. Tỷ lệ bệnh nhân phải truyền máuchiếm 20,8%. Có 2/53 bệnh nhân phải làm hậu môn nhân tạo chiếm 3,8%.
Thuật ngữ chủ đề
Ung thư
Từ khóa tự do
Bevacizumab
;
Ung thư buồng trứng
Tác giả(bs) CN
Lê Thị Hằng
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14125
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34775
002
6
004
D34293BE-3E5B-47D6-A36D-4E3947A4CDA8
005
202609230845
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260923084515
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C10
100
[ ]
|a
Phạm Tuấn Anh
245
[ ]
|a
Đánh giá kết quả ban đầu trong điều trị hóa chất tân bổ trợ phác đồ có Bevacizumab trên bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng tại Bệnh viện K /
|c
Phạm Tuấn Anh
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.250-254
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình là 57,3 ± 10,3; lớn nhất là 73 tuổi, nhỏ nhất là 31 tuổi. Nhóm tuổi < 60 chiếm 52,8%, nhóm tuổi ≥ 60 chiếm 47,2%. Bệnh nhân có chỉ số toàn trạng ECOG = 2 chiếm 34%. Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất là đau tức hạ vị (83,3%), bụng chướng (75,4%). Triệu chứng thường gặp nhất là tràn dịch màng bụng (90,5%), tiếp đến là hạch ngoại vi (28,3%). Bệnh nhân ở giai đoạn IV chiếm 45,2%. Thể mô bệnh học chủ yếu là carcinoma thanh dịch độ cao, chiếm 90,5%. Tỷ lệ đáp ứng là 98,1%, trong đó có 9,4% đạt đáp ứng hoàn, không có trường hợp nào bệnh tiến triển. Tỷ lệ phẫu thuật đạt tối ưu sau hóa trị là 85%, trong đó tỷ lệ cắt bỏ hoàn toàn đạt 56,6%. Có 8 trường hợp không đạt được phẫu thuật tối ưu, chiếm 15,1%.Trongsố 48 bệnh nhân UTBM thanh dịch độ cao có 11,5% trường hợp đạt đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học; chủ yếu là đáp ứng một phần chiếm 89,5%. Tỷ lệ bệnh nhân phải truyền máuchiếm 20,8%. Có 2/53 bệnh nhân phải làm hậu môn nhân tạo chiếm 3,8%.
650
[ ]
|a
Ung thư
653
[ ]
|a
Bevacizumab
653
[ ]
|a
Ung thư buồng trứng
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
700
[ ]
|a
Lê Thị Hằng
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14125
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14125
1
Kho Bài trích
#1
BT14125
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 1, 2026-3
›
Bình luận