TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26602)
Tài liệu tham khảo (4017)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13943)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9068)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7439)
Khóa luận (116)
Luận văn (888)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C17
Đặc điểm tổn thương mắt do Basedow theo thang điểm hoạt động lâm sàng (CAS) và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Đỗ Gia Nam
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.254-257
Vie
Nội tiết
Thang điểm CAS
Bệnh mắt Basedow
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34776
NLM
C17
Tác giả CN
Đỗ Gia Nam
Nhan đề
Đặc điểm tổn thương mắt do Basedow theo thang điểm hoạt động lâm sàng (CAS) và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương / Đỗ Gia Nam
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.254-257
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy đa số bệnh nhân (86,5%) có bệnh mắt ở giai đoạn không hoạt động (CAS < 3) và 13,5% ở giai đoạn hoạt động (CAS ≥ 3). Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất theo thang điểm CAS là phù mi mắt (59,5%) và cương tụ kết mạc (24,3%). Phân tích các yếu tố liên quan cho thấy nam giới (OR=13,6; 95% CI: 2,44-75,4) và phơi nhiễm với khói thuốc lá (OR=4,45; 95% CI: 1,05-18,94) là các yếu tố liên quan độc lập làm tăng nguy cơ bệnh mắt hoạt động. Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuổi, thời gian mắc bệnh, phân độ bướu giáp, nồng độ TRAb và chức năng tuyến giáp với điểm CAS.
Thuật ngữ chủ đề
Nội tiết
Từ khóa tự do
Thang điểm CAS
;
Bệnh mắt Basedow
Tác giả(bs) CN
Lê Hữu Thành
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14126
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34776
002
6
004
E72FEE2F-8350-42DB-9FED-C1327B2022D0
005
202609230855
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260923085545
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C17
100
[ ]
|a
Đỗ Gia Nam
245
[ ]
|a
Đặc điểm tổn thương mắt do Basedow theo thang điểm hoạt động lâm sàng (CAS) và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương /
|c
Đỗ Gia Nam
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.254-257
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy đa số bệnh nhân (86,5%) có bệnh mắt ở giai đoạn không hoạt động (CAS < 3) và 13,5% ở giai đoạn hoạt động (CAS ≥ 3). Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất theo thang điểm CAS là phù mi mắt (59,5%) và cương tụ kết mạc (24,3%). Phân tích các yếu tố liên quan cho thấy nam giới (OR=13,6; 95% CI: 2,44-75,4) và phơi nhiễm với khói thuốc lá (OR=4,45; 95% CI: 1,05-18,94) là các yếu tố liên quan độc lập làm tăng nguy cơ bệnh mắt hoạt động. Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuổi, thời gian mắc bệnh, phân độ bướu giáp, nồng độ TRAb và chức năng tuyến giáp với điểm CAS.
650
[ ]
|a
Nội tiết
653
[ ]
|a
Thang điểm CAS
653
[ ]
|a
Bệnh mắt Basedow
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Lê Hữu Thành
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14126
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14126
1
Kho Bài trích
#1
BT14126
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 1, 2026-3
›
Bình luận