banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Thực trạng tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút (ARV) và một số yếu tố liên quan ở người bệnh HIVAIDS tuổi 18-39 tại xã Giồng Riềng, Tỉnh An Giang

Thực trạng tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút (ARV) và một số yếu tố liên quan ở người bệnh HIVAIDS tuổi 18-39 tại xã Giồng Riềng, Tỉnh An Giang

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.257-262 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34777
NLM C7
Tác giả CN Nguyễn Duy Trinh
Nhan đề Thực trạng tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút (ARV) và một số yếu tố liên quan ở người bệnh HIV/AIDS tuổi 18-39 tại xã Giồng Riềng, Tỉnh An Giang / Nguyễn Duy Trinh
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.257-262
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của đối tượng là 30,5 ± 5,6 năm; nam giới chiếm 78,5%. Tỷ lệ tuân thủ điều trị ARV theo thang đo GMAS đạt 36,9%, trong khi 63,1% không tuân thủ. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê gồm: trình độ học vấn (p < 0,05), kiến thức đúng về ARV (p < 0,01), thời gian điều trị >3 năm (p < 0,05), tuân thủ lịch tái khám (p < 0,01), tải lượng HIV < 200 copies/ml (p < 0,01) và tình trạng tác dụng phụ (p < 0,05).
Thuật ngữ chủ đề Bệnh xã hội
Từ khóa tự do Người bệnh HIV/AIDS; Thuốc kháng vi rút ARV
Tác giả(bs) CN Huỳnh Văn Tiền
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14127
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134777
0026
004358194B8-C4F4-4DC8-BE2A-E3D929A3E7A4
005202609230913
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260923091348 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C7
100[ ] |a Nguyễn Duy Trinh
245[ ] |a Thực trạng tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút (ARV) và một số yếu tố liên quan ở người bệnh HIV/AIDS tuổi 18-39 tại xã Giồng Riềng, Tỉnh An Giang / |c Nguyễn Duy Trinh
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.257-262
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của đối tượng là 30,5 ± 5,6 năm; nam giới chiếm 78,5%. Tỷ lệ tuân thủ điều trị ARV theo thang đo GMAS đạt 36,9%, trong khi 63,1% không tuân thủ. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê gồm: trình độ học vấn (p < 0,05), kiến thức đúng về ARV (p < 0,01), thời gian điều trị >3 năm (p < 0,05), tuân thủ lịch tái khám (p < 0,01), tải lượng HIV < 200 copies/ml (p < 0,01) và tình trạng tác dụng phụ (p < 0,05).
650[ ] |a Bệnh xã hội
653[ ] |a Người bệnh HIV/AIDS
653[ ] |a Thuốc kháng vi rút ARV
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Huỳnh Văn Tiền
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14127
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14127 1 Kho Bài trích
#1 BT14127
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận