banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Tính khả thi và an toàn của tiếp cận động mạch vành qua đoạn xa động mạch quay

Tính khả thi và an toàn của tiếp cận động mạch vành qua đoạn xa động mạch quay

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.291-295 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34786
NLM C13
Tác giả CN Đoàn Hữu Huy
Nhan đề Tính khả thi và an toàn của tiếp cận động mạch vành qua đoạn xa động mạch quay / Đoàn Hữu Huy
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.291-295
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy thu mẫu 290 BN, trong đó hơn 50% là các BN hội chứng vành cấp, đặc biệt có 54 BN NMCT cấp ST chênh lên,chiếm 18,6%. Tỉ lệ đâm kim thành công là 94,8% (275/290), tỉ lệ hoàn thành thủ thuật là 91,7% (266/290), có 9 BN phải chuyển đổi đường tiếp cận do co thắt ĐM quay chiếm 3,3%. Tỉ lệ xảy ra các biến cố tại chỗ sau thủ thuật rất thấp chỉ 0,7% (2/290), đều là hematoma mức độ nhẹ EASY I. Tỉ lệ thực hiện can thiệp các sang thương phức tạp gồm can thiệp thân chung ĐMV trái, sang thương chia đôi, sang thương tắc mạn lần lượt là 0,9%, 2,6%,1,7%. Tỉ lệ sử dụng phương tiện khảo sát sinh lý, hình ảnh học nội mạch vành như FFR, IVUS, OCT qua tiếp cận đoạn xa ĐM quay lần lượt là 1,5%, 1,1% và 0,7%.
Thuật ngữ chủ đề Tim mạch
Từ khóa tự do Đoạn xa động mạch quay; Tim mạch can thiệp
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thái Yên
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14135
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134786
0026
004D11F42A7-B36F-4529-BDBD-A0C8527DCB2B
005202609231442
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260923144237 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C13
100[ ] |a Đoàn Hữu Huy
245[ ] |a Tính khả thi và an toàn của tiếp cận động mạch vành qua đoạn xa động mạch quay / |c Đoàn Hữu Huy
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.291-295
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy thu mẫu 290 BN, trong đó hơn 50% là các BN hội chứng vành cấp, đặc biệt có 54 BN NMCT cấp ST chênh lên,chiếm 18,6%. Tỉ lệ đâm kim thành công là 94,8% (275/290), tỉ lệ hoàn thành thủ thuật là 91,7% (266/290), có 9 BN phải chuyển đổi đường tiếp cận do co thắt ĐM quay chiếm 3,3%. Tỉ lệ xảy ra các biến cố tại chỗ sau thủ thuật rất thấp chỉ 0,7% (2/290), đều là hematoma mức độ nhẹ EASY I. Tỉ lệ thực hiện can thiệp các sang thương phức tạp gồm can thiệp thân chung ĐMV trái, sang thương chia đôi, sang thương tắc mạn lần lượt là 0,9%, 2,6%,1,7%. Tỉ lệ sử dụng phương tiện khảo sát sinh lý, hình ảnh học nội mạch vành như FFR, IVUS, OCT qua tiếp cận đoạn xa ĐM quay lần lượt là 1,5%, 1,1% và 0,7%.
650[ ] |a Tim mạch
653[ ] |a Đoạn xa động mạch quay
653[ ] |a Tim mạch can thiệp
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Nguyễn Thái Yên
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14135
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 4
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14135 1 Kho Bài trích
#1 BT14135
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận