banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Một số yếu tố liên quan đến kết quả chức năng khớp vai sau phẫu thuật nội soi khâu gân cơ chóp xoay tại Bệnh viện Đà Nẵng

Một số yếu tố liên quan đến kết quả chức năng khớp vai sau phẫu thuật nội soi khâu gân cơ chóp xoay tại Bệnh viện Đà Nẵng

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.308-312 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34790
NLM C19
Tác giả CN Đặng Văn Thởi
Nhan đề Một số yếu tố liên quan đến kết quả chức năng khớp vai sau phẫu thuật nội soi khâu gân cơ chóp xoay tại Bệnh viện Đà Nẵng / Đặng Văn Thởi
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.308-312
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy co rút gân độ I và độ II chiếm tỷ lệ rất cao với 46,2% và co rút gân độ III chiếm tỷ lệ rất thấp với 7,6%. Kích thước lỗ rách vừa từ 1-3cmchiếm tỷ lệ cao nhất với 48,7% và kích thước lỗ rách rất lớn >5cm chiếm tỷ lệ thấp nhất với 12,8%. Hình thái ráchhình chữ C chiếm tỷ lệ cao nhất với 59,0%, cao gấp khoảng 4-5 lần các hình thái khác.Ghi nhậnsự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa kết quả chức năng khớp vai sau phẫu thuật 3 tháng và độ co rút gân (p = 0,001),hình thái rách gân (p = 0,03), tuy nhiên chưa ghi nhận mối liên quan giữa kích thước lỗ rách đến khả năng phục hồi sau phẫu thuật.
Thuật ngữ chủ đề Phẫu thuật
Từ khóa tự do Nội soi khâu gân cơ chóp xoay; Kỹ thuật hai hàng bắc cầu
Tác giả(bs) CN Ngô Hạnh
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14139
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134790
0026
004280053E9-0A7F-4252-AF8A-85C62CBE506D
005202609231537
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260923153731 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C19
100[ ] |a Đặng Văn Thởi
245[ ] |a Một số yếu tố liên quan đến kết quả chức năng khớp vai sau phẫu thuật nội soi khâu gân cơ chóp xoay tại Bệnh viện Đà Nẵng / |c Đặng Văn Thởi
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.308-312
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy co rút gân độ I và độ II chiếm tỷ lệ rất cao với 46,2% và co rút gân độ III chiếm tỷ lệ rất thấp với 7,6%. Kích thước lỗ rách vừa từ 1-3cmchiếm tỷ lệ cao nhất với 48,7% và kích thước lỗ rách rất lớn >5cm chiếm tỷ lệ thấp nhất với 12,8%. Hình thái ráchhình chữ C chiếm tỷ lệ cao nhất với 59,0%, cao gấp khoảng 4-5 lần các hình thái khác.Ghi nhậnsự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa kết quả chức năng khớp vai sau phẫu thuật 3 tháng và độ co rút gân (p = 0,001),hình thái rách gân (p = 0,03), tuy nhiên chưa ghi nhận mối liên quan giữa kích thước lỗ rách đến khả năng phục hồi sau phẫu thuật.
650[ ] |a Phẫu thuật
653[ ] |a Nội soi khâu gân cơ chóp xoay
653[ ] |a Kỹ thuật hai hàng bắc cầu
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Ngô Hạnh
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14139
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 4
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14139 1 Kho Bài trích
#1 BT14139
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận