banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng giai đoạn 2023-2024

Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng giai đoạn 2023-2024

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.381-385 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34806
NLM C14
Tác giả CN Triệu Ngọc Thảo
Nhan đề Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng giai đoạn 2023-2024 / Triệu Ngọc Thảo
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.381-385
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy 79,7% trường hợp khỏi bệnh,16,9% trường hợp chuyển tuyến và 3,4% trường hợp tử vong. 74,6% trường hợp dùng một loại kháng sinh, 25,4% dùng phốihợp kháng sinhvà 40,7% trường hợp phải thay đổi phác đồ điều trị. Biến chứng thường gặp là suy hô hấp (40,7%) và sốc nhiễm khuẩn (20,3%). Nguy cơ sốc nhiễm khuẩn có liên quan với tình trạng thiếu máu nặng (OR=4,2), giảm bạch cầu (OR=7,5), giảm tiểu cầu < 100 G/l (OR=5,3), tăng lactate ≥ 2 mmol/l (OR=3,1) và giảm IgG huyết thanh (OR=2,9) với mối liên quan đều có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Thuật ngữ chủ đề Huyết học
Từ khóa tự do Nhiễm khuẩn huyết; Trẻ em
Tác giả(bs) CN Đinh Văn Thức
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14155
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134806
0026
00493DB3DE0-2BD9-4F7B-8624-4731EB606BBA
005202609241047
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260924104700 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C14
100[ ] |a Triệu Ngọc Thảo
245[ ] |a Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng giai đoạn 2023-2024 / |c Triệu Ngọc Thảo
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.381-385
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy 79,7% trường hợp khỏi bệnh,16,9% trường hợp chuyển tuyến và 3,4% trường hợp tử vong. 74,6% trường hợp dùng một loại kháng sinh, 25,4% dùng phốihợp kháng sinhvà 40,7% trường hợp phải thay đổi phác đồ điều trị. Biến chứng thường gặp là suy hô hấp (40,7%) và sốc nhiễm khuẩn (20,3%). Nguy cơ sốc nhiễm khuẩn có liên quan với tình trạng thiếu máu nặng (OR=4,2), giảm bạch cầu (OR=7,5), giảm tiểu cầu < 100 G/l (OR=5,3), tăng lactate ≥ 2 mmol/l (OR=3,1) và giảm IgG huyết thanh (OR=2,9) với mối liên quan đều có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
650[ ] |a Huyết học
653[ ] |a Nhiễm khuẩn huyết
653[ ] |a Trẻ em
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Đinh Văn Thức
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14155
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14155 1 Kho Bài trích
#1 BT14155
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận