banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng lồng ruột ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng lồng ruột ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.100-103 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34831
NLM C22
Tác giả CN Lê Thị Vi Anh
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng lồng ruột ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ / Lê Thị Vi Anh
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.100-103
Tóm tắt Trẻ em bị lồng ruột tập trung nhiều nhất ở nhóm 25–36 tháng, gặp ở bé trai nhiều hơn bé gái (tỷ lệ 1,31/1). Phần lớn bệnh nhi nhập viện trong 12 giờ đầu sau khởi phát (59,1%). Triệu chứng điển hình là đau bụng từng cơn (97,7%), nôn ói (65,9%) và sờ được khối lồng (80,7%). Siêu âm ổ bụng phát hiện 100% khối lồng hình bia, chủ yếu cấu trúc đơn giản (83%), đường kính trung bình 29,8 mm, chiều dài trung bình 51,5 mm.
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Lồng ruột; Bệnh nhi
Tác giả(bs) CN Nguyễn Trọng Nhân
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14180
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134831
0026
004171AA9BB-B3BF-46CC-A2ED-3B075C0AFB22
005202609281634
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260928163416 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Lê Thị Vi Anh
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng lồng ruột ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ / |c Lê Thị Vi Anh
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.100-103
520[ ] |a Trẻ em bị lồng ruột tập trung nhiều nhất ở nhóm 25–36 tháng, gặp ở bé trai nhiều hơn bé gái (tỷ lệ 1,31/1). Phần lớn bệnh nhi nhập viện trong 12 giờ đầu sau khởi phát (59,1%). Triệu chứng điển hình là đau bụng từng cơn (97,7%), nôn ói (65,9%) và sờ được khối lồng (80,7%). Siêu âm ổ bụng phát hiện 100% khối lồng hình bia, chủ yếu cấu trúc đơn giản (83%), đường kính trung bình 29,8 mm, chiều dài trung bình 51,5 mm.
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Lồng ruột
653[ ] |a Bệnh nhi
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
700[ ] |a Nguyễn Trọng Nhân
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14180
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14180 1 Kho Bài trích
#1 BT14180
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận