banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Bước đầu đánh giá kết quả phẫu thuật thanh quản bán phần trên nhẫn kiểu CHEP cải tiến tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Bước đầu đánh giá kết quả phẫu thuật thanh quản bán phần trên nhẫn kiểu CHEP cải tiến tại Bệnh viện Chợ Rẫy

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.113-117 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34834
NLM C25
Tác giả CN Trần Anh Bích
Nhan đề Bước đầu đánh giá kết quả phẫu thuật thanh quản bán phần trên nhẫn kiểu CHEP cải tiến tại Bệnh viện Chợ Rẫy / Trần Anh Bích
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.113-117
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy nhóm A rút ngắn đáng kể thời gian phục hồi so với nhóm B: thời gian nằm viện lần lượt là 13,4 ± 1,6 và 16,1 ± 2,1 ngày (p < 0,001), thời gian rút ống thông dạ dày 15,4 ± 1,8 so với 27,8 ± 3,2 ngày (p < 0,001), thời gian rút canuyn mở khí quản 21,6 ± 2,4 so với 26,4 ± 2,9 ngày (p < 0,001). Tỷ lệ tràn khí dưới da ở nhóm A thấp hơn (0% so với 11,76%, p = 0,037). Điểm VHI-10 tổng: nhóm A 12,50 ± 1,45 so với nhóm B 21,24 ± 2,25 (p < 0,001). Các chỉ số ngữ âm học nhóm A cải thiện: F0 93,67 ± 4,25 so với 71,38 ± 15,88 Hz, NHR 0,27 ± 0,15 so với 0,76 ± 0,21 (tất cả p < 0,05). MDADI Composite: nhóm A 86,5 ± 5,2 so với nhóm B 79,2 ± 8,4.
Thuật ngữ chủ đề Tai mũi họng
Từ khóa tự do Phẫu thuật CHEP; Ung thư thanh quản
Tác giả(bs) CN Phùng Nguyễn Minh Tân
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14183
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134834
0026
0040292ED39-DF53-4A05-933B-81F11115F0D5
005202609290951
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260929095148 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C25
100[ ] |a Trần Anh Bích
245[ ] |a Bước đầu đánh giá kết quả phẫu thuật thanh quản bán phần trên nhẫn kiểu CHEP cải tiến tại Bệnh viện Chợ Rẫy / |c Trần Anh Bích
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.113-117
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy nhóm A rút ngắn đáng kể thời gian phục hồi so với nhóm B: thời gian nằm viện lần lượt là 13,4 ± 1,6 và 16,1 ± 2,1 ngày (p < 0,001), thời gian rút ống thông dạ dày 15,4 ± 1,8 so với 27,8 ± 3,2 ngày (p < 0,001), thời gian rút canuyn mở khí quản 21,6 ± 2,4 so với 26,4 ± 2,9 ngày (p < 0,001). Tỷ lệ tràn khí dưới da ở nhóm A thấp hơn (0% so với 11,76%, p = 0,037). Điểm VHI-10 tổng: nhóm A 12,50 ± 1,45 so với nhóm B 21,24 ± 2,25 (p < 0,001). Các chỉ số ngữ âm học nhóm A cải thiện: F0 93,67 ± 4,25 so với 71,38 ± 15,88 Hz, NHR 0,27 ± 0,15 so với 0,76 ± 0,21 (tất cả p < 0,05). MDADI Composite: nhóm A 86,5 ± 5,2 so với nhóm B 79,2 ± 8,4.
650[ ] |a Tai mũi họng
653[ ] |a Phẫu thuật CHEP
653[ ] |a Ung thư thanh quản
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Tai mũi họng
700[ ] |a Phùng Nguyễn Minh Tân
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14183
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14183 1 Kho Bài trích
#1 BT14183
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận