banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Hình thái tổn thương và các tổn thương phối hợp trong rách hoàn toàn gân cơ chóp xoay điều trị bằng nội soi tại Bệnh viện Đà Nẵng

Hình thái tổn thương và các tổn thương phối hợp trong rách hoàn toàn gân cơ chóp xoay điều trị bằng nội soi tại Bệnh viện Đà Nẵng

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.158-161 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34844
NLM C11
Tác giả CN Đặng Văn Thởi
Nhan đề Hình thái tổn thương và các tổn thương phối hợp trong rách hoàn toàn gân cơ chóp xoay điều trị bằng nội soi tại Bệnh viện Đà Nẵng / Đặng Văn Thởi
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.158-161
Tóm tắt Nghiên cứu ghi nhận tổn thương rách gân cơ chóp xoay với kích thước lỗ rách từ 1-3 cm chiếm tỷ lệ cao nhất (48,7%) và kích thước lỗ rách >5 cm chiếm tỷ lệ thấp nhất (12,8%). Rách hình chữ C chiếm tỷ lệ cao nhất với 59,0%, cao gấp khoảng 4-5 lần các kiểu rách khác. Co rút gân độ I và độ II chiếm tỷ lệ rất cao (46,2%) và co rút gân độ III chiếm tỷ lệ rất thấp (7,6%). Trong các tổn thương kèm theo ghi nhận được bao gồm rách sụn viền, rách đầu dài gân nhị đầu và chèn ép mỏm cùng thì tổn thương thường gặpnhất là chèn ép mỏm cùng (30,8%).
Thuật ngữ chủ đề Cơ xương khớp
Từ khóa tự do Phẫu thuật nội soi; Rách gân cơ chóp xoay
Tác giả(bs) CN Ngô Hạnh
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14193
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134844
0026
00407F374D1-BA8C-417E-A82C-F64203A78A61
005202609291429
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260929142914 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C11
100[ ] |a Đặng Văn Thởi
245[ ] |a Hình thái tổn thương và các tổn thương phối hợp trong rách hoàn toàn gân cơ chóp xoay điều trị bằng nội soi tại Bệnh viện Đà Nẵng / |c Đặng Văn Thởi
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.158-161
520[ ] |a Nghiên cứu ghi nhận tổn thương rách gân cơ chóp xoay với kích thước lỗ rách từ 1-3 cm chiếm tỷ lệ cao nhất (48,7%) và kích thước lỗ rách >5 cm chiếm tỷ lệ thấp nhất (12,8%). Rách hình chữ C chiếm tỷ lệ cao nhất với 59,0%, cao gấp khoảng 4-5 lần các kiểu rách khác. Co rút gân độ I và độ II chiếm tỷ lệ rất cao (46,2%) và co rút gân độ III chiếm tỷ lệ rất thấp (7,6%). Trong các tổn thương kèm theo ghi nhận được bao gồm rách sụn viền, rách đầu dài gân nhị đầu và chèn ép mỏm cùng thì tổn thương thường gặpnhất là chèn ép mỏm cùng (30,8%).
650[ ] |a Cơ xương khớp
653[ ] |a Phẫu thuật nội soi
653[ ] |a Rách gân cơ chóp xoay
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Ngô Hạnh
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14193
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14193 1 Kho Bài trích
#1 BT14193
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận