banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Hình thái lâm sàng khe hở vòm miệng không toàn bộ của bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba giai đoạn 2019-2025

Hình thái lâm sàng khe hở vòm miệng không toàn bộ của bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba giai đoạn 2019-2025

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.183-186 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34851
NLM C19
Tác giả CN Nguyễn Trung Nghĩa
Nhan đề Hình thái lâm sàng khe hở vòm miệng không toàn bộ của bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba giai đoạn 2019-2025 / Nguyễn Trung Nghĩa
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.183-186
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy khe hở vòm miệng không toàn bộ gặp ở nữ nhiều hơn, độ dài khe hở vòm miệng không toàn bộ trung bình là 24,17 ± 6,71mm; chiều rộng khe hở qua cổ lưỡi gà trung bình là 12,46 ± 3,6mm; chiều rộng khe hở qua gai mũi sau trung bình là 5,80 ± 4,31mm; khoảng cách đầu lưỡi gà -thành sau họng trung bình là 17,23 ± 2,80mm; khoảng cách nhỏ nhất là 13mm và lớn nhất là 25mm; các thông số về kích thước khe hở ở nam giới có xu hướng lớn hơn so với ở nữ giới.
Thuật ngữ chủ đề Ngoại khoa
Từ khóa tự do Khe hở vòm miệng; Phẫu thuật tạo hình
Tác giả(bs) CN Nguyễn Hồng Nhung
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14200
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134851
0026
00431E6D070-9ABA-4587-91B8-6414B1B59853
005202609300908
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260930090815 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C19
100[ ] |a Nguyễn Trung Nghĩa
245[ ] |a Hình thái lâm sàng khe hở vòm miệng không toàn bộ của bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba giai đoạn 2019-2025 / |c Nguyễn Trung Nghĩa
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.183-186
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy khe hở vòm miệng không toàn bộ gặp ở nữ nhiều hơn, độ dài khe hở vòm miệng không toàn bộ trung bình là 24,17 ± 6,71mm; chiều rộng khe hở qua cổ lưỡi gà trung bình là 12,46 ± 3,6mm; chiều rộng khe hở qua gai mũi sau trung bình là 5,80 ± 4,31mm; khoảng cách đầu lưỡi gà -thành sau họng trung bình là 17,23 ± 2,80mm; khoảng cách nhỏ nhất là 13mm và lớn nhất là 25mm; các thông số về kích thước khe hở ở nam giới có xu hướng lớn hơn so với ở nữ giới.
650[ ] |a Ngoại khoa
653[ ] |a Khe hở vòm miệng
653[ ] |a Phẫu thuật tạo hình
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Nguyễn Hồng Nhung
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14200
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14200 1 Kho Bài trích
#1 BT14200
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận