TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26710)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14026)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9215)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7530)
Khóa luận (116)
Luận văn (917)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C19
Hình thái lâm sàng khe hở vòm miệng không toàn bộ của bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba giai đoạn 2019-2025
Nguyễn Trung Nghĩa
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.183-186
Vie
Ngoại khoa
Khe hở vòm miệng
Phẫu thuật tạo hình
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34851
NLM
C19
Tác giả CN
Nguyễn Trung Nghĩa
Nhan đề
Hình thái lâm sàng khe hở vòm miệng không toàn bộ của bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba giai đoạn 2019-2025 / Nguyễn Trung Nghĩa
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.183-186
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy khe hở vòm miệng không toàn bộ gặp ở nữ nhiều hơn, độ dài khe hở vòm miệng không toàn bộ trung bình là 24,17 ± 6,71mm; chiều rộng khe hở qua cổ lưỡi gà trung bình là 12,46 ± 3,6mm; chiều rộng khe hở qua gai mũi sau trung bình là 5,80 ± 4,31mm; khoảng cách đầu lưỡi gà -thành sau họng trung bình là 17,23 ± 2,80mm; khoảng cách nhỏ nhất là 13mm và lớn nhất là 25mm; các thông số về kích thước khe hở ở nam giới có xu hướng lớn hơn so với ở nữ giới.
Thuật ngữ chủ đề
Ngoại khoa
Từ khóa tự do
Khe hở vòm miệng
;
Phẫu thuật tạo hình
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Hồng Nhung
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14200
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34851
002
6
004
31E6D070-9ABA-4587-91B8-6414B1B59853
005
202609300908
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260930090815
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C19
100
[ ]
|a
Nguyễn Trung Nghĩa
245
[ ]
|a
Hình thái lâm sàng khe hở vòm miệng không toàn bộ của bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba giai đoạn 2019-2025 /
|c
Nguyễn Trung Nghĩa
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.183-186
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy khe hở vòm miệng không toàn bộ gặp ở nữ nhiều hơn, độ dài khe hở vòm miệng không toàn bộ trung bình là 24,17 ± 6,71mm; chiều rộng khe hở qua cổ lưỡi gà trung bình là 12,46 ± 3,6mm; chiều rộng khe hở qua gai mũi sau trung bình là 5,80 ± 4,31mm; khoảng cách đầu lưỡi gà -thành sau họng trung bình là 17,23 ± 2,80mm; khoảng cách nhỏ nhất là 13mm và lớn nhất là 25mm; các thông số về kích thước khe hở ở nam giới có xu hướng lớn hơn so với ở nữ giới.
650
[ ]
|a
Ngoại khoa
653
[ ]
|a
Khe hở vòm miệng
653
[ ]
|a
Phẫu thuật tạo hình
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Ngoại khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700
[ ]
|a
Nguyễn Hồng Nhung
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14200
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14200
1
Kho Bài trích
#1
BT14200
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 2, 2026-3
›
Bình luận