TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26713)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14029)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9222)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7534)
Khóa luận (116)
Luận văn (920)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C19
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng các bệnh nhân hẹp ống sống ngực được phẫu thuật ở Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Đỗ Mạnh Hùng
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.194-197
Vie
Phẫu thuật
Hẹp ống sống
Hẹp ống sống ngực
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34854
NLM
C19
Tác giả CN
Đỗ Mạnh Hùng
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng các bệnh nhân hẹp ống sống ngực được phẫu thuật ở Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức / Đỗ Mạnh Hùng
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.194-197
Tóm tắt
Trong 50 BN nghiên cứu, tỷ lệ nam/nữ = 0,85/1, tuổi trung bình: 53,5 ± 12,3. Thời gian xuất hiện triệu chứng đến khi chẩn đoán bệnh trung bình là 16,1± 6,6 tuần. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là biểu hiện chèn ép tuỷ ngực với điểm mJOA trung bình là 5,7 ± 1,8. Nguyên nhân thường gặp nhất gây hẹp ống sống ngực trên CLVT và MRI cột sống ngực là cốt hoá dây chằng vàng (OLF) chiếm 84% và cốt hoá dây chằng dọc sau (OPLL) chiếm 22%. Vị trí thường gặp nhất của hẹp ống sống ngực là cột sống ngực thấp (T9-T12) chiếm 84%.
Thuật ngữ chủ đề
Phẫu thuật
Từ khóa tự do
Hẹp ống sống
;
Hẹp ống sống ngực
Tác giả(bs) CN
Đinh Ngọc Sơn
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14203
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34854
002
6
004
A3E000AB-A5D0-47A9-88AE-367A49BC3D6E
005
202609300942
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260930094247
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C19
100
[ ]
|a
Đỗ Mạnh Hùng
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng các bệnh nhân hẹp ống sống ngực được phẫu thuật ở Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức /
|c
Đỗ Mạnh Hùng
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.194-197
520
[ ]
|a
Trong 50 BN nghiên cứu, tỷ lệ nam/nữ = 0,85/1, tuổi trung bình: 53,5 ± 12,3. Thời gian xuất hiện triệu chứng đến khi chẩn đoán bệnh trung bình là 16,1± 6,6 tuần. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là biểu hiện chèn ép tuỷ ngực với điểm mJOA trung bình là 5,7 ± 1,8. Nguyên nhân thường gặp nhất gây hẹp ống sống ngực trên CLVT và MRI cột sống ngực là cốt hoá dây chằng vàng (OLF) chiếm 84% và cốt hoá dây chằng dọc sau (OPLL) chiếm 22%. Vị trí thường gặp nhất của hẹp ống sống ngực là cột sống ngực thấp (T9-T12) chiếm 84%.
650
[ ]
|a
Phẫu thuật
653
[ ]
|a
Hẹp ống sống
653
[ ]
|a
Hẹp ống sống ngực
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Ngoại khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700
[ ]
|a
Đinh Ngọc Sơn
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14203
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14203
1
Kho Bài trích
#1
BT14203
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 2, 2026-3
›
Bình luận