banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng các bệnh nhân hẹp ống sống ngực được phẫu thuật ở Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng các bệnh nhân hẹp ống sống ngực được phẫu thuật ở Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.194-197 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34854
NLM C19
Tác giả CN Đỗ Mạnh Hùng
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng các bệnh nhân hẹp ống sống ngực được phẫu thuật ở Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức / Đỗ Mạnh Hùng
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.194-197
Tóm tắt Trong 50 BN nghiên cứu, tỷ lệ nam/nữ = 0,85/1, tuổi trung bình: 53,5 ± 12,3. Thời gian xuất hiện triệu chứng đến khi chẩn đoán bệnh trung bình là 16,1± 6,6 tuần. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là biểu hiện chèn ép tuỷ ngực với điểm mJOA trung bình là 5,7 ± 1,8. Nguyên nhân thường gặp nhất gây hẹp ống sống ngực trên CLVT và MRI cột sống ngực là cốt hoá dây chằng vàng (OLF) chiếm 84% và cốt hoá dây chằng dọc sau (OPLL) chiếm 22%. Vị trí thường gặp nhất của hẹp ống sống ngực là cột sống ngực thấp (T9-T12) chiếm 84%.
Thuật ngữ chủ đề Phẫu thuật
Từ khóa tự do Hẹp ống sống; Hẹp ống sống ngực
Tác giả(bs) CN Đinh Ngọc Sơn
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14203
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134854
0026
004A3E000AB-A5D0-47A9-88AE-367A49BC3D6E
005202609300942
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260930094247 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C19
100[ ] |a Đỗ Mạnh Hùng
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng các bệnh nhân hẹp ống sống ngực được phẫu thuật ở Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức / |c Đỗ Mạnh Hùng
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.194-197
520[ ] |a Trong 50 BN nghiên cứu, tỷ lệ nam/nữ = 0,85/1, tuổi trung bình: 53,5 ± 12,3. Thời gian xuất hiện triệu chứng đến khi chẩn đoán bệnh trung bình là 16,1± 6,6 tuần. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là biểu hiện chèn ép tuỷ ngực với điểm mJOA trung bình là 5,7 ± 1,8. Nguyên nhân thường gặp nhất gây hẹp ống sống ngực trên CLVT và MRI cột sống ngực là cốt hoá dây chằng vàng (OLF) chiếm 84% và cốt hoá dây chằng dọc sau (OPLL) chiếm 22%. Vị trí thường gặp nhất của hẹp ống sống ngực là cột sống ngực thấp (T9-T12) chiếm 84%.
650[ ] |a Phẫu thuật
653[ ] |a Hẹp ống sống
653[ ] |a Hẹp ống sống ngực
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Đinh Ngọc Sơn
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14203
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14203 1 Kho Bài trích
#1 BT14203
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận