banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Vai trò của Xquang vú có tiêm thuốc cản quang (CEM) trong sàng lọc và chẩn đoán bệnh lý ung thư vú

Vai trò của Xquang vú có tiêm thuốc cản quang (CEM) trong sàng lọc và chẩn đoán bệnh lý ung thư vú

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.205-209 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34857
NLM C10
Tác giả CN Nguyễn Thu Hương
Nhan đề Vai trò của Xquang vú có tiêm thuốc cản quang (CEM) trong sàng lọc và chẩn đoán bệnh lý ung thư vú / Nguyễn Thu Hương
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.205-209
Tóm tắt CEM là kỹ thuật kết hợp giữa hình ảnh giải phẫu tuyến vú và chức năng, sử dụng hai mức năng lượng tia X sau tiêm thuốc cản quang iod để tái tạo hình ảnh recombined phản ánhsự tân sinh mạch máu. Độ nhạy của CEM trong phát hiện ung thư vú dao động từ 91–97%, đặc hiệu 74–97%, tương đương hoặc cao hơn Xquang thường quy và tương đương với cộng hưởng từ (MRI).CEM đặc biệt hữu ích ở phụ nữ có mô vú đặc, ngoài ra, CEM có thể hướng dẫn sinh thiết khi tổn thương chỉ thấy trên phim Xquang, với độ chính xác tương đương sinh thiết dưới MRI nhưng chi phí và thời gian thấp hơn.
Thuật ngữ chủ đề Ung thư
Từ khóa tự do Xquang vú có tiêm thuốc cản quang; Ung thư vú
Tác giả(bs) CN Nguyễn Diệu Linh
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14206
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134857
0026
004FE885B69-D568-4BB2-8DFB-418FDE03D25D
005202609301020
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260930102022 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C10
100[ ] |a Nguyễn Thu Hương
245[ ] |a Vai trò của Xquang vú có tiêm thuốc cản quang (CEM) trong sàng lọc và chẩn đoán bệnh lý ung thư vú / |c Nguyễn Thu Hương
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.205-209
520[ ] |a CEM là kỹ thuật kết hợp giữa hình ảnh giải phẫu tuyến vú và chức năng, sử dụng hai mức năng lượng tia X sau tiêm thuốc cản quang iod để tái tạo hình ảnh recombined phản ánhsự tân sinh mạch máu. Độ nhạy của CEM trong phát hiện ung thư vú dao động từ 91–97%, đặc hiệu 74–97%, tương đương hoặc cao hơn Xquang thường quy và tương đương với cộng hưởng từ (MRI).CEM đặc biệt hữu ích ở phụ nữ có mô vú đặc, ngoài ra, CEM có thể hướng dẫn sinh thiết khi tổn thương chỉ thấy trên phim Xquang, với độ chính xác tương đương sinh thiết dưới MRI nhưng chi phí và thời gian thấp hơn.
650[ ] |a Ung thư
653[ ] |a Xquang vú có tiêm thuốc cản quang
653[ ] |a Ung thư vú
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Chẩn đoán hình ảnh
700[ ] |a Nguyễn Diệu Linh
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14206
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14206 1 Kho Bài trích
#1 BT14206
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận