TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26713)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14029)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9222)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7534)
Khóa luận (116)
Luận văn (920)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C10
Vai trò của Xquang vú có tiêm thuốc cản quang (CEM) trong sàng lọc và chẩn đoán bệnh lý ung thư vú
Nguyễn Thu Hương
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.205-209
Vie
Ung thư
Xquang vú có tiêm thuốc cản quang
Ung thư vú
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34857
NLM
C10
Tác giả CN
Nguyễn Thu Hương
Nhan đề
Vai trò của Xquang vú có tiêm thuốc cản quang (CEM) trong sàng lọc và chẩn đoán bệnh lý ung thư vú / Nguyễn Thu Hương
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.205-209
Tóm tắt
CEM là kỹ thuật kết hợp giữa hình ảnh giải phẫu tuyến vú và chức năng, sử dụng hai mức năng lượng tia X sau tiêm thuốc cản quang iod để tái tạo hình ảnh recombined phản ánhsự tân sinh mạch máu. Độ nhạy của CEM trong phát hiện ung thư vú dao động từ 91–97%, đặc hiệu 74–97%, tương đương hoặc cao hơn Xquang thường quy và tương đương với cộng hưởng từ (MRI).CEM đặc biệt hữu ích ở phụ nữ có mô vú đặc, ngoài ra, CEM có thể hướng dẫn sinh thiết khi tổn thương chỉ thấy trên phim Xquang, với độ chính xác tương đương sinh thiết dưới MRI nhưng chi phí và thời gian thấp hơn.
Thuật ngữ chủ đề
Ung thư
Từ khóa tự do
Xquang vú có tiêm thuốc cản quang
;
Ung thư vú
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Diệu Linh
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14206
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34857
002
6
004
FE885B69-D568-4BB2-8DFB-418FDE03D25D
005
202609301020
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260930102022
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C10
100
[ ]
|a
Nguyễn Thu Hương
245
[ ]
|a
Vai trò của Xquang vú có tiêm thuốc cản quang (CEM) trong sàng lọc và chẩn đoán bệnh lý ung thư vú /
|c
Nguyễn Thu Hương
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.205-209
520
[ ]
|a
CEM là kỹ thuật kết hợp giữa hình ảnh giải phẫu tuyến vú và chức năng, sử dụng hai mức năng lượng tia X sau tiêm thuốc cản quang iod để tái tạo hình ảnh recombined phản ánhsự tân sinh mạch máu. Độ nhạy của CEM trong phát hiện ung thư vú dao động từ 91–97%, đặc hiệu 74–97%, tương đương hoặc cao hơn Xquang thường quy và tương đương với cộng hưởng từ (MRI).CEM đặc biệt hữu ích ở phụ nữ có mô vú đặc, ngoài ra, CEM có thể hướng dẫn sinh thiết khi tổn thương chỉ thấy trên phim Xquang, với độ chính xác tương đương sinh thiết dưới MRI nhưng chi phí và thời gian thấp hơn.
650
[ ]
|a
Ung thư
653
[ ]
|a
Xquang vú có tiêm thuốc cản quang
653
[ ]
|a
Ung thư vú
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Chẩn đoán hình ảnh
700
[ ]
|a
Nguyễn Diệu Linh
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14206
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14206
1
Kho Bài trích
#1
BT14206
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 2, 2026-3
›
Bình luận