banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đánh giá nguy cơ biến chứng xoang hàm trong điều trị nha khoa vùng răng hàm lớn hàm trên qua phim CTCB

Đánh giá nguy cơ biến chứng xoang hàm trong điều trị nha khoa vùng răng hàm lớn hàm trên qua phim CTCB

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.229-231 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34863
NLM C24
Tác giả CN Nguyễn Hùng Hiệp
Nhan đề Đánh giá nguy cơ biến chứng xoang hàm trong điều trị nha khoa vùng răng hàm lớn hàm trên qua phim CTCB / Nguyễn Hùng Hiệp
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.229-231
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tiếp xúc chiếm 36,0%, Gần 38,4% và Xa 25,6%. Nhóm 18-30 tuổi có tỷ lệ Tiếp xúc cao nhất (54,7%), giảm dần ở nhóm 31-45 (29,6%) và thấp nhất ở nhóm >45 tuổi (12,1%) với OR=8,79 (p<0,001). Chân trong có tỷ lệ Tiếp xúc cao nhất (41,6%), tiếp theo là chân xa ngoài (37,5%) và chân gần ngoài (29,1%) (p=0,001). 76,2% bệnh nhân có ít nhất một chân răng tiếp xúc với xoang hàm.
Thuật ngữ chủ đề Răng hàm mặt
Từ khóa tự do Xoang hàm; Chân răng cối lớn
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14212
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134863
0026
004E44E95C9-AE82-4FED-8EDE-3A9678DE5B4D
005202609301505
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260930150511 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C24
100[ ] |a Nguyễn Hùng Hiệp
245[ ] |a Đánh giá nguy cơ biến chứng xoang hàm trong điều trị nha khoa vùng răng hàm lớn hàm trên qua phim CTCB / |c Nguyễn Hùng Hiệp
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.229-231
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tiếp xúc chiếm 36,0%, Gần 38,4% và Xa 25,6%. Nhóm 18-30 tuổi có tỷ lệ Tiếp xúc cao nhất (54,7%), giảm dần ở nhóm 31-45 (29,6%) và thấp nhất ở nhóm >45 tuổi (12,1%) với OR=8,79 (p<0,001). Chân trong có tỷ lệ Tiếp xúc cao nhất (41,6%), tiếp theo là chân xa ngoài (37,5%) và chân gần ngoài (29,1%) (p=0,001). 76,2% bệnh nhân có ít nhất một chân răng tiếp xúc với xoang hàm.
650[ ] |a Răng hàm mặt
653[ ] |a Xoang hàm
653[ ] |a Chân răng cối lớn
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Răng hàm mặt
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14212
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14212 1 Kho Bài trích
#1 BT14212
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận