banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở người bệnh ung thư vú chưa mãn kinh giai đoạn II-III điều trị bằng ức chế buồng trứng và thuốc nội tiết bổ trợ bậc II

Chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở người bệnh ung thư vú chưa mãn kinh giai đoạn II-III điều trị bằng ức chế buồng trứng và thuốc nội tiết bổ trợ bậc II

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.234-238 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34865
NLM C10
Tác giả CN Thân Văn Thịnh
Nhan đề Chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở người bệnh ung thư vú chưa mãn kinh giai đoạn II-III điều trị bằng ức chế buồng trứng và thuốc nội tiết bổ trợ bậc II / Thân Văn Thịnh
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.234-238
Tóm tắt Nghiên cứu cho thây tuổi trung bình 42,2 ± 4,8 tuổi. Ung thư biểu mô ống xâm nhập chiếm ưu thế (77,7%), chỉ số Ki-67 trung bình 28,6 ± 19,6; ER và PR dương tính lần lượt 99,1% và 86,0%. Thời gian điều trị nội tiết (AI kết hợp ức chế buồng trứng) trung bình là 16,2 ± 14,4 tháng, nhóm điều trị >6 tháng chiếm 69,9%. Tác dụng không mong muốn ghi nhận nhiềunhất là đau cơ xương khớp (53,4%) và bốc hỏa (77,7%). Tổng điểm chất lượng cuộc sống theo FACT-ES có trung vị 64,0 (IQR 44,5–83,3). Hai yếu tố có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với điểm FACT-ES là: Trầm cảm (PHQ-9 ≥10): β = 32 (KTC 95%: 12–53; p = 0,002); Rối loạn giấc ngủ (ISI ≥8): β = 14 (KTC 95%: 1,7–26; p = 0,026).
Thuật ngữ chủ đề Ung thư
Từ khóa tự do Ức chế buồng trứng; Ung thư vú
Tác giả(bs) CN Nguyễn Mai Chinh
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14214
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134865
0026
0047CF331AA-E1D4-44CA-9CF7-32CF37691181
005202609301629
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260930162934 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C10
100[ ] |a Thân Văn Thịnh
245[ ] |a Chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở người bệnh ung thư vú chưa mãn kinh giai đoạn II-III điều trị bằng ức chế buồng trứng và thuốc nội tiết bổ trợ bậc II / |c Thân Văn Thịnh
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.234-238
520[ ] |a Nghiên cứu cho thây tuổi trung bình 42,2 ± 4,8 tuổi. Ung thư biểu mô ống xâm nhập chiếm ưu thế (77,7%), chỉ số Ki-67 trung bình 28,6 ± 19,6; ER và PR dương tính lần lượt 99,1% và 86,0%. Thời gian điều trị nội tiết (AI kết hợp ức chế buồng trứng) trung bình là 16,2 ± 14,4 tháng, nhóm điều trị >6 tháng chiếm 69,9%. Tác dụng không mong muốn ghi nhận nhiềunhất là đau cơ xương khớp (53,4%) và bốc hỏa (77,7%). Tổng điểm chất lượng cuộc sống theo FACT-ES có trung vị 64,0 (IQR 44,5–83,3). Hai yếu tố có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với điểm FACT-ES là: Trầm cảm (PHQ-9 ≥10): β = 32 (KTC 95%: 12–53; p = 0,002); Rối loạn giấc ngủ (ISI ≥8): β = 14 (KTC 95%: 1,7–26; p = 0,026).
650[ ] |a Ung thư
653[ ] |a Ức chế buồng trứng
653[ ] |a Ung thư vú
691[ ] |a CTĐT Dược sĩ - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
700[ ] |a Nguyễn Mai Chinh
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14214
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14214 1 Kho Bài trích
#1 BT14214
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận