TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26713)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14029)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9222)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7534)
Khóa luận (116)
Luận văn (920)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C11
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân rách chóp xoay khớp vai tại Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản
Hồ Thị Tuyết Nghi
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.244-247
Vie
Cơ xương khớp
Rách gân chóp xoay
Khớp vai
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34868
NLM
C11
Tác giả CN
Hồ Thị Tuyết Nghi
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân rách chóp xoay khớp vai tại Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản / Hồ Thị Tuyết Nghi
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.244-247
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy đặc điểm chung: Bệnh nhân chủ yếu là nam giới (66,67%, 20/30) và tập trung ở nhóm tuổi trung niên và cao tuổi, đặc biệt là 46–55 tuổi chiếm 36,67% (11/30) và 56–65 tuổi chiếm 30% (9/30). Đặc điểm lâm sàng: Tổn thương thường xảy ra ở vai phải (60%, 18/30). Triệu chứng chủ yếu là hạn chế vận động (73,33%, 22/30) và đau vai (60%, 18/30), trong khi teo cơ chóp xoay xuất hiện ở 33,33% bệnh nhân (10/30). Nghiệm pháp Jobe dương tính cao nhất (93,33%, 28/30), tiếp theo là Gerber (33,33%, 10/30) và Patte (26,67%, 8/30), cho thấy giá trị chẩn đoán lâm sàng tốt. Đặc điểm cận lâm sàng: Hình ảnh MRI ghi nhận thương tổn rách gân trên gai chiếm ưu thế (66,67%, 20/30), tổn thương kết hợp trên gai + dưới gai 20% (6/30), trên gai + dưới vai 6,67% (2/30), không có trường hợp tổn thương lan rộng cả ba gân.
Thuật ngữ chủ đề
Cơ xương khớp
Từ khóa tự do
Rách gân chóp xoay
;
Khớp vai
Tác giả(bs) CN
Trần Hoàng Anh
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14217
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34868
002
6
004
BED4949D-4EEC-4347-AD44-EBC16E6023F8
005
202610010914
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20261001091407
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C11
100
[ ]
|a
Hồ Thị Tuyết Nghi
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân rách chóp xoay khớp vai tại Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản /
|c
Hồ Thị Tuyết Nghi
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.244-247
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy đặc điểm chung: Bệnh nhân chủ yếu là nam giới (66,67%, 20/30) và tập trung ở nhóm tuổi trung niên và cao tuổi, đặc biệt là 46–55 tuổi chiếm 36,67% (11/30) và 56–65 tuổi chiếm 30% (9/30). Đặc điểm lâm sàng: Tổn thương thường xảy ra ở vai phải (60%, 18/30). Triệu chứng chủ yếu là hạn chế vận động (73,33%, 22/30) và đau vai (60%, 18/30), trong khi teo cơ chóp xoay xuất hiện ở 33,33% bệnh nhân (10/30). Nghiệm pháp Jobe dương tính cao nhất (93,33%, 28/30), tiếp theo là Gerber (33,33%, 10/30) và Patte (26,67%, 8/30), cho thấy giá trị chẩn đoán lâm sàng tốt. Đặc điểm cận lâm sàng: Hình ảnh MRI ghi nhận thương tổn rách gân trên gai chiếm ưu thế (66,67%, 20/30), tổn thương kết hợp trên gai + dưới gai 20% (6/30), trên gai + dưới vai 6,67% (2/30), không có trường hợp tổn thương lan rộng cả ba gân.
650
[ ]
|a
Cơ xương khớp
653
[ ]
|a
Rách gân chóp xoay
653
[ ]
|a
Khớp vai
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Ngoại khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700
[ ]
|a
Trần Hoàng Anh
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14217
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14217
1
Kho Bài trích
#1
BT14217
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 2, 2026-3
›
Bình luận