banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đánh giá tính an toàn của thông khí nằm sấp ở bệnh nhân bỏng nặng mắc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển

Đánh giá tính an toàn của thông khí nằm sấp ở bệnh nhân bỏng nặng mắc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.8-12 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34879
NLM C12
Tác giả CN Lê Quang Thảo
Nhan đề Đánh giá tính an toàn của thông khí nằm sấp ở bệnh nhân bỏng nặng mắc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển / Lê Quang Thảo
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.8-12
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy các chỉ số huyết động (tần số tim, huyết áp trung bình, CVP, CO, CI) thay đổi không có ý nghĩa theo thời gian (p > 0,05). Chỉ số thể tích nhát bóp (SVI) tăng có ý nghĩa tại T16 so với T0 (p = 0,023). Tỷ lệ tai biến, biến chứng thấp: trào ngược dịch dạ dày 12,5%; tuột catheter 2,08%; xô dịch mảnh da ghép 11,11% (1/9 bệnh nhân có ghép da). Biến chứng phổ biến nhất là phù nề vùng mặt (58,33%), tuy nhiên không ghi nhận trường hợp nào bị loét tỳ đè.
Thuật ngữ chủ đề Hô hấp
Từ khóa tự do Thông khí nằm sấp; Suy hô hấp cấp
Tác giả(bs) CN Nguyễn Như Lâm
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14228
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134879
0026
004118E9DCD-85B7-4C77-B1F4-87AC855D3886
005202610011520
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20261001152017 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C12
100[ ] |a Lê Quang Thảo
245[ ] |a Đánh giá tính an toàn của thông khí nằm sấp ở bệnh nhân bỏng nặng mắc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển / |c Lê Quang Thảo
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.8-12
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy các chỉ số huyết động (tần số tim, huyết áp trung bình, CVP, CO, CI) thay đổi không có ý nghĩa theo thời gian (p > 0,05). Chỉ số thể tích nhát bóp (SVI) tăng có ý nghĩa tại T16 so với T0 (p = 0,023). Tỷ lệ tai biến, biến chứng thấp: trào ngược dịch dạ dày 12,5%; tuột catheter 2,08%; xô dịch mảnh da ghép 11,11% (1/9 bệnh nhân có ghép da). Biến chứng phổ biến nhất là phù nề vùng mặt (58,33%), tuy nhiên không ghi nhận trường hợp nào bị loét tỳ đè.
650[ ] |a Hô hấp
653[ ] |a Thông khí nằm sấp
653[ ] |a Suy hô hấp cấp
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Nguyễn Như Lâm
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14228
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14228 1 Kho Bài trích
#1 BT14228
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận