TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26710)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14026)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9215)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7530)
Khóa luận (116)
Luận văn (917)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C12
Đánh giá tính an toàn của thông khí nằm sấp ở bệnh nhân bỏng nặng mắc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
Lê Quang Thảo
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.8-12
Vie
Hô hấp
Thông khí nằm sấp
Suy hô hấp cấp
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34879
NLM
C12
Tác giả CN
Lê Quang Thảo
Nhan đề
Đánh giá tính an toàn của thông khí nằm sấp ở bệnh nhân bỏng nặng mắc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển / Lê Quang Thảo
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.8-12
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy các chỉ số huyết động (tần số tim, huyết áp trung bình, CVP, CO, CI) thay đổi không có ý nghĩa theo thời gian (p > 0,05). Chỉ số thể tích nhát bóp (SVI) tăng có ý nghĩa tại T16 so với T0 (p = 0,023). Tỷ lệ tai biến, biến chứng thấp: trào ngược dịch dạ dày 12,5%; tuột catheter 2,08%; xô dịch mảnh da ghép 11,11% (1/9 bệnh nhân có ghép da). Biến chứng phổ biến nhất là phù nề vùng mặt (58,33%), tuy nhiên không ghi nhận trường hợp nào bị loét tỳ đè.
Thuật ngữ chủ đề
Hô hấp
Từ khóa tự do
Thông khí nằm sấp
;
Suy hô hấp cấp
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Như Lâm
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14228
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34879
002
6
004
118E9DCD-85B7-4C77-B1F4-87AC855D3886
005
202610011520
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20261001152017
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C12
100
[ ]
|a
Lê Quang Thảo
245
[ ]
|a
Đánh giá tính an toàn của thông khí nằm sấp ở bệnh nhân bỏng nặng mắc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển /
|c
Lê Quang Thảo
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.8-12
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy các chỉ số huyết động (tần số tim, huyết áp trung bình, CVP, CO, CI) thay đổi không có ý nghĩa theo thời gian (p > 0,05). Chỉ số thể tích nhát bóp (SVI) tăng có ý nghĩa tại T16 so với T0 (p = 0,023). Tỷ lệ tai biến, biến chứng thấp: trào ngược dịch dạ dày 12,5%; tuột catheter 2,08%; xô dịch mảnh da ghép 11,11% (1/9 bệnh nhân có ghép da). Biến chứng phổ biến nhất là phù nề vùng mặt (58,33%), tuy nhiên không ghi nhận trường hợp nào bị loét tỳ đè.
650
[ ]
|a
Hô hấp
653
[ ]
|a
Thông khí nằm sấp
653
[ ]
|a
Suy hô hấp cấp
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Nguyễn Như Lâm
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14228
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14228
1
Kho Bài trích
#1
BT14228
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 3, 2026-3
›
Bình luận