TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26713)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14029)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9222)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7534)
Khóa luận (116)
Luận văn (920)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C22
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và tình trạng rối loạn điện giải trong tiêu chảy ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi tại trung tâm Nhi khoa - Bệnh viện Trung ương Huế
Phạm Võ Phương Thảo
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.20-27
Vie
Nhi khoa
Trẻ em
Tiêu chảy
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34881
NLM
C22
Tác giả CN
Phạm Võ Phương Thảo
Nhan đề
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và tình trạng rối loạn điện giải trong tiêu chảy ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi tại trung tâm Nhi khoa - Bệnh viện Trung ương Huế / Phạm Võ Phương Thảo
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.20-27
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy qua nghiên cứu 121 bệnh nhi mắc tiêu chảy tại khoa Nhi Tiêu hóa –Tiết niệu–Bệnh nhiệt đới bệnh viện Trung ương Huế,chúng tôi có một số kết luận sau: bệnh thường gặp ở lứa tuổi ≤ 6 tháng (38,0%). Bệnh gặp ở trẻ nam(52,9%) cao hơn trẻ nữ (47,1%). Đa số trẻ mắc bệnh không SDD (83,5%).Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: Thời gian tiêu chảy :<7 ngày chiếm 75,2%, 7<14 ngày chiếm 9,1%,≥14 ngày chiếm 15,7%. Đa phần phân không máu chiếm 68,6%. Sốt và nôn là hai triệu chứng thường gặp nhất ở trẻ tiêu chảy,với tỉ lệ lần lượt là 49,6% và 42,1%.Phân loại tiêu chảy: tiêu chảy cấp chiếm 59,5%,tiêu chảy kéo dài chiếm 9,1% và lỵ chiếm 31,4%. Tình trạng mất nước: không mất nước chiếm 86%, có mất nước chiếm 13,2%, mất nước nặng 0,8%. Nồng độ N+:tăng chiếm 0,8%, bình thường chiếm 92,6%,giảm chiếm 6,6%. Nồng độ K+:tăng chiếm 2,4%, bình thường chiếm 89,3%, giảm chiếm 8,3%.
Thuật ngữ chủ đề
Nhi khoa
Từ khóa tự do
Trẻ em
;
Tiêu chảy
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Thị Cự
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14230
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34881
002
6
004
44432E28-5415-495B-8D93-EEB74DE4F129
005
202610011602
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20261001160201
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C22
100
[ ]
|a
Phạm Võ Phương Thảo
245
[ ]
|a
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và tình trạng rối loạn điện giải trong tiêu chảy ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi tại trung tâm Nhi khoa - Bệnh viện Trung ương Huế /
|c
Phạm Võ Phương Thảo
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.20-27
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy qua nghiên cứu 121 bệnh nhi mắc tiêu chảy tại khoa Nhi Tiêu hóa –Tiết niệu–Bệnh nhiệt đới bệnh viện Trung ương Huế,chúng tôi có một số kết luận sau: bệnh thường gặp ở lứa tuổi ≤ 6 tháng (38,0%). Bệnh gặp ở trẻ nam(52,9%) cao hơn trẻ nữ (47,1%). Đa số trẻ mắc bệnh không SDD (83,5%).Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: Thời gian tiêu chảy :<7 ngày chiếm 75,2%, 7<14 ngày chiếm 9,1%,≥14 ngày chiếm 15,7%. Đa phần phân không máu chiếm 68,6%. Sốt và nôn là hai triệu chứng thường gặp nhất ở trẻ tiêu chảy,với tỉ lệ lần lượt là 49,6% và 42,1%.Phân loại tiêu chảy: tiêu chảy cấp chiếm 59,5%,tiêu chảy kéo dài chiếm 9,1% và lỵ chiếm 31,4%. Tình trạng mất nước: không mất nước chiếm 86%, có mất nước chiếm 13,2%, mất nước nặng 0,8%. Nồng độ N+:tăng chiếm 0,8%, bình thường chiếm 92,6%,giảm chiếm 6,6%. Nồng độ K+:tăng chiếm 2,4%, bình thường chiếm 89,3%, giảm chiếm 8,3%.
650
[ ]
|a
Nhi khoa
653
[ ]
|a
Trẻ em
653
[ ]
|a
Tiêu chảy
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
700
[ ]
|a
Nguyễn Thị Cự
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14230
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
2
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14230
1
Kho Bài trích
#1
BT14230
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 3, 2026-3
›
Bình luận