TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26749)
Tài liệu tham khảo (4000)
Giáo trình (1256)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14111)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9317)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (84)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7616)
Khóa luận (116)
Luận văn (960)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
WL141
Ứng dụng quan sát chuyển động nhãn cầu (VNG) và bài kiểm tra lắc đầu có ghi hình (vHIT) trong chẩn đoán nguyên nhân chóng mặt tại Bệnh viện Quân Y 175
Đoàn Văn Anh Vũ
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.160-164
Vie
Thần kinh
Chóng mặt
Kiểm tra lắc đầu có ghi hình
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34915
NLM
WL141
Tác giả CN
Đoàn Văn Anh Vũ
Nhan đề
Ứng dụng quan sát chuyển động nhãn cầu (VNG) và bài kiểm tra lắc đầu có ghi hình (vHIT) trong chẩn đoán nguyên nhân chóng mặt tại Bệnh viện Quân Y 175 / Đoàn Văn Anh Vũ
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.160-164
Tóm tắt
Độ tuổi trung bình là 46.92 ± 12.25, tỷ lệ nam giới chiếm 50.7%. Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV) là nguyên nhân thường gặp nhất (45%), tiếp theo làbệnh thần kinh tiền đình một bên (31.51%) và các nguyên nhân khác (23.21%). Phân tích đặc điểm chức năng tiền đình cho thấy: Nhóm BPPV (n=33) đặc trưng bởi 100% dương tính với nghiệm pháp tư thế trên VNG. Trên vHIT, VOR gain trung bình được bảo tồn (1.10 ± 0.15) và không ghi nhận saccade. Nhóm bệnh thần kinh tiền đình một bên (n=23) thể hiện sự suy giảm chức năng nghiêm trọng trên cả hai hệ thống. Caloric test có tỷ lệ bất thường cao (91.3%). Trên vHIT, VOR gain giảm rõ rệt (0.62 ± 0.28) và tỷ lệ xuất hiệnsaccade rất cao (21/23 trường hợp, chiếm 91.3%). Nhóm Meniere (n=12) ghi nhận sự phân ly rõ rệt giữa hai phương pháp. Tỷ lệ bất thường trên caloric test rất cao (91.67%), trong khi tỷ lệ giảm VOR gain trên vHIT thấp (16.67%).
Thuật ngữ chủ đề
Thần kinh
Từ khóa tự do
Chóng mặt
;
Kiểm tra lắc đầu có ghi hình
Tác giả(bs) CN
Huỳnh Đăng Lộc
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14259
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34915
002
6
004
23840F97-F583-4425-9610-AA3D49F189EA
005
202610151024
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|a
20261015102425
|b
phuongntt
|c
20261013093457
|d
phuongntt
|y
20261013092600
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
WL141
100
[ ]
|a
Đoàn Văn Anh Vũ
245
[ ]
|a
Ứng dụng quan sát chuyển động nhãn cầu (VNG) và bài kiểm tra lắc đầu có ghi hình (vHIT) trong chẩn đoán nguyên nhân chóng mặt tại Bệnh viện Quân Y 175 /
|c
Đoàn Văn Anh Vũ
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.160-164
520
[ ]
|a
Độ tuổi trung bình là 46.92 ± 12.25, tỷ lệ nam giới chiếm 50.7%. Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV) là nguyên nhân thường gặp nhất (45%), tiếp theo làbệnh thần kinh tiền đình một bên (31.51%) và các nguyên nhân khác (23.21%). Phân tích đặc điểm chức năng tiền đình cho thấy: Nhóm BPPV (n=33) đặc trưng bởi 100% dương tính với nghiệm pháp tư thế trên VNG. Trên vHIT, VOR gain trung bình được bảo tồn (1.10 ± 0.15) và không ghi nhận saccade. Nhóm bệnh thần kinh tiền đình một bên (n=23) thể hiện sự suy giảm chức năng nghiêm trọng trên cả hai hệ thống. Caloric test có tỷ lệ bất thường cao (91.3%). Trên vHIT, VOR gain giảm rõ rệt (0.62 ± 0.28) và tỷ lệ xuất hiệnsaccade rất cao (21/23 trường hợp, chiếm 91.3%). Nhóm Meniere (n=12) ghi nhận sự phân ly rõ rệt giữa hai phương pháp. Tỷ lệ bất thường trên caloric test rất cao (91.67%), trong khi tỷ lệ giảm VOR gain trên vHIT thấp (16.67%).
650
[ ]
|a
Thần kinh
653
[ ]
|a
Chóng mặt
653
[ ]
|a
Kiểm tra lắc đầu có ghi hình
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Huỳnh Đăng Lộc
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14259
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14259
1
Kho Bài trích
#1
BT14259
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 3, 2026-3
›
Bình luận