banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm dịch tễ học - lâm sàng, cận lâm sàng trẻ em viêm phổi do Adenovirus nặng và nguy kịch tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2022

Đặc điểm dịch tễ học - lâm sàng, cận lâm sàng trẻ em viêm phổi do Adenovirus nặng và nguy kịch tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2022

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.335-339 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34955
NLM WS280
Tác giả CN Nguyễn Văn Lâm
Nhan đề Đặc điểm dịch tễ học - lâm sàng, cận lâm sàng trẻ em viêm phổi do Adenovirus nặng và nguy kịch tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2022 / Nguyễn Văn Lâm
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.335-339
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy dịch tập trung các tháng cuối năm (T8–T12), đỉnh tháng 10 (43,8%). Nam chiếm 64,6%. Trẻ 12 tháng đến dưới 5 tuổi chiếm 60,7%. Triệu chứng thường gặp: sốt (98,9%), ho (98,9%), khó thở (90,4%). 69,1%, thở oxy và 26,4% thở máy xâm nhập. Tỷ lệ biến chứng 27,5%; thường gặp tổn thương gan (10,7%), sốc nhiễm trùng (9,0%), ARDS (7,3%), PIBO (9,0%). So với nhóm nặng, nhóm nguy kịch có bạch cầu, lympho, huyết sắc tố và tiểu cầu thấp hơn; CRP, LDH, AST cao hơn; protein/albumin thấp hơn, APTT kéo dài và fibrinogen thấp hơn (p<0,05).
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Viêm phổi; Adenovirus
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Thùy
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14298
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134955
0026
004384781C9-8CEB-44DC-85B1-6EBE236F625B
005202610191515
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20261019151518 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a WS280
100[ ] |a Nguyễn Văn Lâm
245[ ] |a Đặc điểm dịch tễ học - lâm sàng, cận lâm sàng trẻ em viêm phổi do Adenovirus nặng và nguy kịch tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2022 / |c Nguyễn Văn Lâm
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.335-339
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy dịch tập trung các tháng cuối năm (T8–T12), đỉnh tháng 10 (43,8%). Nam chiếm 64,6%. Trẻ 12 tháng đến dưới 5 tuổi chiếm 60,7%. Triệu chứng thường gặp: sốt (98,9%), ho (98,9%), khó thở (90,4%). 69,1%, thở oxy và 26,4% thở máy xâm nhập. Tỷ lệ biến chứng 27,5%; thường gặp tổn thương gan (10,7%), sốc nhiễm trùng (9,0%), ARDS (7,3%), PIBO (9,0%). So với nhóm nặng, nhóm nguy kịch có bạch cầu, lympho, huyết sắc tố và tiểu cầu thấp hơn; CRP, LDH, AST cao hơn; protein/albumin thấp hơn, APTT kéo dài và fibrinogen thấp hơn (p<0,05).
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Viêm phổi
653[ ] |a Adenovirus
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Nguyễn Thị Thùy
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14298
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14298 1 Kho Bài trích
#1 BT14298
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận