TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26749)
Tài liệu tham khảo (4000)
Giáo trình (1256)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14111)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9317)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (84)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7616)
Khóa luận (116)
Luận văn (960)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
WI725
Đánh giá mức độ xơ hóa gan bằng Fibroscan ở bệnh nhân mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu tại khoa nội tiêu hóa Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2025
Lê Bá Lân
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.352-355
Vie
Tiêu hóa
Gan nhiễm mỡ
Xơ hóa gan
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34958
NLM
WI725
Tác giả CN
Lê Bá Lân
Nhan đề
Đánh giá mức độ xơ hóa gan bằng Fibroscan ở bệnh nhân mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu tại khoa nội tiêu hóa Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2025 / Lê Bá Lân
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.352-355
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy mẫu nghiên cứu chủ yếu gồm người trưởng thành trung niên, với nhóm 40–59 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (38,47%). Tỷ lệ nam: nữ là 1:1,36. Tỷ lệ bệnh nhân có BMI ≥25kg/m2 là 65,38%. Về tiền sử, có 8 bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá chiếm 30,76%, rối loạn lipid máu (57,69%), tăng huyết áp (61,54%), và đái tháo đường (30,77%). Đo độ đàn hồi gan bằng Fibroscan cho kết quả đa số bệnh nhân ở mức độ xơ hóa gan chủ yếu ở giai đoạn nhẹ F0 –F1, chiếm tỷ lệ 84,62%; xơ hóa vừa F2 chiếm 11,53%; xơ hóa nặng chiếm 3,85% và không có bệnh nhân ở giai đoạn xơ gan. Phần lớn bệnh nhân có tình trạng tăng men gan với AST trung bình 40,3 U/L, ALT 63,3 U/L, GGT 58,6 U/L. Ngoài ra, tăng triglycerid máu chiếm 73,09%, tăng Cholesterol máu chiếm 46,15%, LDL –c tăng chiếm 46,15% và HDL –c giảm chiếm 15,38%.
Thuật ngữ chủ đề
Tiêu hóa
Từ khóa tự do
Gan nhiễm mỡ
;
Xơ hóa gan
Tác giả(bs) CN
Lê Thị Thu Hiền
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14301
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34958
002
6
004
00801612-5075-470B-BA9F-AB40A1AD9A36
005
202610191617
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20261019161756
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
WI725
100
[ ]
|a
Lê Bá Lân
245
[ ]
|a
Đánh giá mức độ xơ hóa gan bằng Fibroscan ở bệnh nhân mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu tại khoa nội tiêu hóa Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2025 /
|c
Lê Bá Lân
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.352-355
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy mẫu nghiên cứu chủ yếu gồm người trưởng thành trung niên, với nhóm 40–59 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (38,47%). Tỷ lệ nam: nữ là 1:1,36. Tỷ lệ bệnh nhân có BMI ≥25kg/m2 là 65,38%. Về tiền sử, có 8 bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá chiếm 30,76%, rối loạn lipid máu (57,69%), tăng huyết áp (61,54%), và đái tháo đường (30,77%). Đo độ đàn hồi gan bằng Fibroscan cho kết quả đa số bệnh nhân ở mức độ xơ hóa gan chủ yếu ở giai đoạn nhẹ F0 –F1, chiếm tỷ lệ 84,62%; xơ hóa vừa F2 chiếm 11,53%; xơ hóa nặng chiếm 3,85% và không có bệnh nhân ở giai đoạn xơ gan. Phần lớn bệnh nhân có tình trạng tăng men gan với AST trung bình 40,3 U/L, ALT 63,3 U/L, GGT 58,6 U/L. Ngoài ra, tăng triglycerid máu chiếm 73,09%, tăng Cholesterol máu chiếm 46,15%, LDL –c tăng chiếm 46,15% và HDL –c giảm chiếm 15,38%.
650
[ ]
|a
Tiêu hóa
653
[ ]
|a
Gan nhiễm mỡ
653
[ ]
|a
Xơ hóa gan
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Lê Thị Thu Hiền
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14301
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14301
1
Kho Bài trích
#1
BT14301
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 3, 2026-3
›
Bình luận