banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Ảnh hưởng của thiết kế sửa soạn lên sự khít sát của mặt dán sứ Zirconia trong mờ chế tác theo quy trình kỹ thuật số

Ảnh hưởng của thiết kế sửa soạn lên sự khít sát của mặt dán sứ Zirconia trong mờ chế tác theo quy trình kỹ thuật số

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.382-386 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34965
NLM WU515
Tác giả CN Mai Thanh Đạt
Nhan đề Ảnh hưởng của thiết kế sửa soạn lên sự khít sát của mặt dán sứ Zirconia trong mờ chế tác theo quy trình kỹ thuật số / Mai Thanh Đạt
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.382-386
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy đối với khoảng hở bờ, trung bình khoảng hở bờ tổng thể và phía xa của nhóm ZW (51,1 ±3,9μm và 45,2 ± 5,0μm) nhỏ hơn nhóm ZB (56,7 ±6,6μm và 53,7 ± 7,5μm) có ý nghĩa thống kê; không có sự khác biệt có ý nghĩa về khoảng hở bờ phía cổ răng, phía cạnh cắn, phía gần. Đối với khoảng hở lòng, trung bình khoảng hở lòng tổng thể và phần ba cắn nhóm ZW (108,5 ±7,3 μm và 142,4 ± 18,4 μm) lớn hơn nhóm ZB (97,5 ±11,6 μm và 100,8 ± 14,0μm) có ý nghĩa thống kê, trung bình khoảng hở lòng phần ba cổ nhóm ZW (81,0 μm) nhỏ hơn nhóm ZB (96,2 μm) có ý nghĩa thống kê; không có sự khác biệt có ý nghĩa về khoảng hở lòng phần ba giữa. Cósự khác biệt có ý nghĩa về khoảng hở giữa các vùng trong cùng một nhóm.
Thuật ngữ chủ đề Răng hàm mặt
Từ khóa tự do Sứ Zirconia trong mờ; Độ khít sát bờ
Tác giả(bs) CN Đoàn Minh Trí
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14308
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134965
0026
004DAEA26C2-5E72-4E4F-B1D5-8DF35D2B1D8B
005202610201035
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |a 20261020103502 |b phuongntt |y 20261020103354 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a WU515
100[ ] |a Mai Thanh Đạt
245[ ] |a Ảnh hưởng của thiết kế sửa soạn lên sự khít sát của mặt dán sứ Zirconia trong mờ chế tác theo quy trình kỹ thuật số / |c Mai Thanh Đạt
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.382-386
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy đối với khoảng hở bờ, trung bình khoảng hở bờ tổng thể và phía xa của nhóm ZW (51,1 ±3,9μm và 45,2 ± 5,0μm) nhỏ hơn nhóm ZB (56,7 ±6,6μm và 53,7 ± 7,5μm) có ý nghĩa thống kê; không có sự khác biệt có ý nghĩa về khoảng hở bờ phía cổ răng, phía cạnh cắn, phía gần. Đối với khoảng hở lòng, trung bình khoảng hở lòng tổng thể và phần ba cắn nhóm ZW (108,5 ±7,3 μm và 142,4 ± 18,4 μm) lớn hơn nhóm ZB (97,5 ±11,6 μm và 100,8 ± 14,0μm) có ý nghĩa thống kê, trung bình khoảng hở lòng phần ba cổ nhóm ZW (81,0 μm) nhỏ hơn nhóm ZB (96,2 μm) có ý nghĩa thống kê; không có sự khác biệt có ý nghĩa về khoảng hở lòng phần ba giữa. Cósự khác biệt có ý nghĩa về khoảng hở giữa các vùng trong cùng một nhóm.
650[ ] |a Răng hàm mặt
653[ ] |a Sứ Zirconia trong mờ
653[ ] |a Độ khít sát bờ
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Răng hàm mặt
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt
700[ ] |a Đoàn Minh Trí
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14308
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14308 1 Kho Bài trích
#1 BT14308
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận