TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26394)
Tài liệu tham khảo (4027)
Giáo trình (1265)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13729)
Khóa luận (1739)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8980)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (81)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7374)
Khóa luận (106)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C25
Triệu chứng theo thang điểm VAS ở người bệnh viêm mũi xoang mạn tính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2025
Nguyễn Quang Hùng
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.250-254
Vie
Tai mũi họng
Viêm mũi xoang mạn tính
Thang điểm VAS
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34508
NLM
C25
Tác giả CN
Nguyễn Quang Hùng
Nhan đề
Triệu chứng theo thang điểm VAS ở người bệnh viêm mũi xoang mạn tính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2025 / Nguyễn Quang Hùng
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.250-254
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy điểm VAS trung bình của 4 triệu chứng nghẹt tắc mũi, chảy mũi, đau nhức đầu mặt và giảm ngửi, mất ngửi lần lượt là 2,58 ± 1,85; 3,26 ± 1,13; 1,36 ± 1,95 và 1,29 ± 2,01 với mức độ nhẹ là chủ yếu, lần lượt là 73,2%; 66,2%; 81,0% và 89,4%. Mức độ nghẹt tắc mũivà giảm ngửi, mất ngửi khác biệt có ý nghĩa thống kê với sự hiện diện của polyp (p = 0,001). Không có sự khác biệt giữa tiền sử hút thuốc và mức độ các triệu chứng mũi xoang.
Thuật ngữ chủ đề
Tai mũi họng
Từ khóa tự do
Viêm mũi xoang mạn tính
;
Thang điểm VAS
Tác giả(bs) CN
Vũ Thị Quỳnh Anh
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13900
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34508
002
6
004
4ADB5F8A-8F7C-4FA1-B1B1-C8E46162F577
005
202608271017
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260827101715
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C25
100
[ ]
|a
Nguyễn Quang Hùng
245
[ ]
|a
Triệu chứng theo thang điểm VAS ở người bệnh viêm mũi xoang mạn tính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2025 /
|c
Nguyễn Quang Hùng
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.250-254
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy điểm VAS trung bình của 4 triệu chứng nghẹt tắc mũi, chảy mũi, đau nhức đầu mặt và giảm ngửi, mất ngửi lần lượt là 2,58 ± 1,85; 3,26 ± 1,13; 1,36 ± 1,95 và 1,29 ± 2,01 với mức độ nhẹ là chủ yếu, lần lượt là 73,2%; 66,2%; 81,0% và 89,4%. Mức độ nghẹt tắc mũivà giảm ngửi, mất ngửi khác biệt có ý nghĩa thống kê với sự hiện diện của polyp (p = 0,001). Không có sự khác biệt giữa tiền sử hút thuốc và mức độ các triệu chứng mũi xoang.
650
[ ]
|a
Tai mũi họng
653
[ ]
|a
Viêm mũi xoang mạn tính
653
[ ]
|a
Thang điểm VAS
691
[ ]
|a
CTĐT Y khoa - Chính quy
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Tai mũi họng
700
[ ]
|a
Vũ Thị Quỳnh Anh
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13900
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13900
1
Kho Bài trích
#1
BT13900
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 3, 2026-2
›
Bình luận