banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Triệu chứng theo thang điểm VAS ở người bệnh viêm mũi xoang mạn tính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2025

Triệu chứng theo thang điểm VAS ở người bệnh viêm mũi xoang mạn tính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2025

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.250-254 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34508
NLM C25
Tác giả CN Nguyễn Quang Hùng
Nhan đề Triệu chứng theo thang điểm VAS ở người bệnh viêm mũi xoang mạn tính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2025 / Nguyễn Quang Hùng
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.250-254
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy điểm VAS trung bình của 4 triệu chứng nghẹt tắc mũi, chảy mũi, đau nhức đầu mặt và giảm ngửi, mất ngửi lần lượt là 2,58 ± 1,85; 3,26 ± 1,13; 1,36 ± 1,95 và 1,29 ± 2,01 với mức độ nhẹ là chủ yếu, lần lượt là 73,2%; 66,2%; 81,0% và 89,4%. Mức độ nghẹt tắc mũivà giảm ngửi, mất ngửi khác biệt có ý nghĩa thống kê với sự hiện diện của polyp (p = 0,001). Không có sự khác biệt giữa tiền sử hút thuốc và mức độ các triệu chứng mũi xoang.
Thuật ngữ chủ đề Tai mũi họng
Từ khóa tự do Viêm mũi xoang mạn tính; Thang điểm VAS
Tác giả(bs) CN Vũ Thị Quỳnh Anh
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13900
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134508
0026
0044ADB5F8A-8F7C-4FA1-B1B1-C8E46162F577
005202608271017
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260827101715 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C25
100[ ] |a Nguyễn Quang Hùng
245[ ] |a Triệu chứng theo thang điểm VAS ở người bệnh viêm mũi xoang mạn tính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2025 / |c Nguyễn Quang Hùng
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.250-254
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy điểm VAS trung bình của 4 triệu chứng nghẹt tắc mũi, chảy mũi, đau nhức đầu mặt và giảm ngửi, mất ngửi lần lượt là 2,58 ± 1,85; 3,26 ± 1,13; 1,36 ± 1,95 và 1,29 ± 2,01 với mức độ nhẹ là chủ yếu, lần lượt là 73,2%; 66,2%; 81,0% và 89,4%. Mức độ nghẹt tắc mũivà giảm ngửi, mất ngửi khác biệt có ý nghĩa thống kê với sự hiện diện của polyp (p = 0,001). Không có sự khác biệt giữa tiền sử hút thuốc và mức độ các triệu chứng mũi xoang.
650[ ] |a Tai mũi họng
653[ ] |a Viêm mũi xoang mạn tính
653[ ] |a Thang điểm VAS
691[ ] |a CTĐT Y khoa - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Tai mũi họng
700[ ] |a Vũ Thị Quỳnh Anh
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13900
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13900 1 Kho Bài trích
#1 BT13900
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận