TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26713)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14029)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9222)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7534)
Khóa luận (116)
Luận văn (920)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C13
Thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám Huyết áp – Tim mạch Bệnh viện Đa khoa Phố Nối tỉnh Hưng Yên năm 2024
Hà Quang Tuấn
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 1 - 2026
Cục Khoa học và Công nghệ,
2026
H. :
Tr.65-74
Vie
Tim mạch
Tăng huyết áp
Thuốc điều trị
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34549
NLM
C13
Tác giả CN
Hà Quang Tuấn
Nhan đề
Thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám Huyết áp – Tim mạch Bệnh viện Đa khoa Phố Nối tỉnh Hưng Yên năm 2024 / Hà Quang Tuấn
Thông tin xuất bản
H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý
Tr.65-74
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình trong mẫu nghiên cứu là 75,54 ± 7,77, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới chiếm 60% cao hơn so với ở nữ giới 40%. 100% bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp kèm bệnh mạch vành. Nhóm thuốc ức chế men chuyển, chẹn kênh calci và lợi tiểu là những nhóm thuốc được sử dụng phổ biến chiếm tỷ lệ lần lượt (59,56%; 48,06%; 47,75%). Tỷ lệ sử dụng phác đồ phối hợp thuốc chiếm 83,8% và phác đồ đơn trị chiếm 16,2%. Tỷ lệ bệnh nhân được chỉ định hợp lý trong việc lựa chọn thuốc là 82,1%. Có 287 đơn thuốc được chỉ định chưa phù hợp về lựa chọn thuốc, trong đó chủ yếu trên đối tượng bệnh nhân bị tăng huyết áp kèm thêm 1 bệnh là bệnh mạch vành với 223 đơn thuốc. Tỷ lệ phù hợp về liều dùng của các thuốc theo chức năng thận là 82,3%. Có 71 bệnh nhân được chỉ định sử dụng Perindopil với liều dùng cao hơn so với hướng dẫn. Có 158 đơn thuốc có tương tác thuốc ở mức nghiêm trọng chiếm 9,87% với 7 cặp tương tác. 100% đơn thuốc điều trị tăng huyết áp chỉ định cho bệnh nhân không vi phạm về chống chỉ định.
Thuật ngữ chủ đề
Tim mạch
Từ khóa tự do
Tăng huyết áp
;
Thuốc điều trị
Tác giả(bs) CN
Hoàng Thị Như Quỳnh
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13914
Tệp tin điện tử
https://doi.org/10.59070/jhs040126111
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34549
002
6
004
091B915A-8E8F-4985-ADEE-B184F68FEEF6
005
202609041554
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260904155428
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C13
100
[ ]
|a
Hà Quang Tuấn
245
[ ]
|a
Thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám Huyết áp – Tim mạch Bệnh viện Đa khoa Phố Nối tỉnh Hưng Yên năm 2024 /
|c
Hà Quang Tuấn
260
[ ]
|a
H. :
|b
Cục Khoa học và Công nghệ,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.65-74
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình trong mẫu nghiên cứu là 75,54 ± 7,77, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới chiếm 60% cao hơn so với ở nữ giới 40%. 100% bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp kèm bệnh mạch vành. Nhóm thuốc ức chế men chuyển, chẹn kênh calci và lợi tiểu là những nhóm thuốc được sử dụng phổ biến chiếm tỷ lệ lần lượt (59,56%; 48,06%; 47,75%). Tỷ lệ sử dụng phác đồ phối hợp thuốc chiếm 83,8% và phác đồ đơn trị chiếm 16,2%. Tỷ lệ bệnh nhân được chỉ định hợp lý trong việc lựa chọn thuốc là 82,1%. Có 287 đơn thuốc được chỉ định chưa phù hợp về lựa chọn thuốc, trong đó chủ yếu trên đối tượng bệnh nhân bị tăng huyết áp kèm thêm 1 bệnh là bệnh mạch vành với 223 đơn thuốc. Tỷ lệ phù hợp về liều dùng của các thuốc theo chức năng thận là 82,3%. Có 71 bệnh nhân được chỉ định sử dụng Perindopil với liều dùng cao hơn so với hướng dẫn. Có 158 đơn thuốc có tương tác thuốc ở mức nghiêm trọng chiếm 9,87% với 7 cặp tương tác. 100% đơn thuốc điều trị tăng huyết áp chỉ định cho bệnh nhân không vi phạm về chống chỉ định.
650
[ ]
|a
Tim mạch
653
[ ]
|a
Tăng huyết áp
653
[ ]
|a
Thuốc điều trị
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Hoàng Thị Như Quỳnh
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13914
856
[ ]
|u
https://doi.org/10.59070/jhs040126111
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13914
1
Kho Bài trích
#1
BT13914
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận