banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến co giật do sốt tại Bệnh viện Nhi Nam Định

Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến co giật do sốt tại Bệnh viện Nhi Nam Định : Luận văn thạc sĩ y học ngành nhi khoa

 Hải Phòng, 2023
 Hải Phòng : 63tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19367
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Vũ Văn Xoa
Nhan đề Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến co giật do sốt tại Bệnh viện Nhi Nam Định : Luận văn thạc sĩ y học ngành nhi khoa / Vũ Văn Xoa
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2023
Mô tả vật lý 63tr. ;27cm
Tóm tắt CGDS xảy ra chủ yếu ở trẻ dưới24 tháng (71,68%), cao nhất ở nhóm tuổi 12-24 tháng (55,42%), tuổi trung bình là 22,79 ± 12,29 tháng. Tỷ lệ nam/nữ là 2,38.Tỷ lệ trẻ ở ngoại thành/nội thành là 1,4. Phần lớn trẻ co giật ở nhiệt độ từ 40oC trở lên (63,85%), nhiệt độ trung bình là 39,86 ± 0,37oC. Thời gian kéo dài cơn giật đa số <5 phút. Triệu chứng thường gặp nhất trong cơn giật của trẻ là trợn mắt và tím tái., co giật toàn thân(99,4%) và trong 24 giờ đầu thường xuất hiện 1 cơn(95,18%). Tất cả các trẻ đều tỉnh, khóc to sau cơn giật. Nhiễm khuẩn hô hấp trên là nguyên nhân hàng đầu gây CGDS ở trẻ (70,48%). Đa số trường hợp CGDS có tăng số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi, đặc biệt là tăng tỉ lệ bạch cầu hạt trung tính...
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Co giật do sốt; Nhi khoa; Trẻ em
Tác giả(bs) CN Đinh Dương Tùng Anh - hd.
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Thu Thảo - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03305
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00119367
0028
004ILIB-22166
005202405061505
008240506s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202408081631 |b ILIB |y 202405061502 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Vũ Văn Xoa
245[ ] |a Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến co giật do sốt tại Bệnh viện Nhi Nam Định : |b Luận văn thạc sĩ y học ngành nhi khoa / |c Vũ Văn Xoa
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2023
300[ ] |a 63tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a CGDS xảy ra chủ yếu ở trẻ dưới24 tháng (71,68%), cao nhất ở nhóm tuổi 12-24 tháng (55,42%), tuổi trung bình là 22,79 ± 12,29 tháng. Tỷ lệ nam/nữ là 2,38.Tỷ lệ trẻ ở ngoại thành/nội thành là 1,4. Phần lớn trẻ co giật ở nhiệt độ từ 40oC trở lên (63,85%), nhiệt độ trung bình là 39,86 ± 0,37oC. Thời gian kéo dài cơn giật đa số <5 phút. Triệu chứng thường gặp nhất trong cơn giật của trẻ là trợn mắt và tím tái., co giật toàn thân(99,4%) và trong 24 giờ đầu thường xuất hiện 1 cơn(95,18%). Tất cả các trẻ đều tỉnh, khóc to sau cơn giật. Nhiễm khuẩn hô hấp trên là nguyên nhân hàng đầu gây CGDS ở trẻ (70,48%). Đa số trường hợp CGDS có tăng số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi, đặc biệt là tăng tỉ lệ bạch cầu hạt trung tính...
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Co giật do sốt
653[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Trẻ em
700[ ] |a Đinh Dương Tùng Anh |e hd.
700[ ] |a Nguyễn Thị Thu Thảo |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03305
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03305 1 Kho tra cứu
#1 PTC03305
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận