banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển, Uông Bí

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển, Uông Bí : Luận văn bác sĩ chuyên khoa II ngành Nội khoa

 Hải Phòng, 2023
 Hải Phòng : 75tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19530
Kí hiệu phân loại C12
Kí hiệu phân loại C5
Tác giả CN Bùi Thị Thao
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển, Uông Bí : Luận văn bác sĩ chuyên khoa II ngành Nội khoa / Bùi Thị Thao
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2023
Mô tả vật lý 75tr. ;27cm
Tóm tắt Tuổi trung bình là 71,92 ± 9,23, tỷ lệ bệnh nhân nam là 76,9%; nữ là 23,1%.tỷ lệ bệnh nhân có đặc điểm nghề nghiệp tiếp xúc khói bụi là 63,7%, tỷ lệ bệnh nhân có hút thuốc là 72,6%. Triệu chứng cơ năng: 40,1% khó thở khi đi lại 100m hoặc sau vài phút (mMRC 3), điểm CAT trung bình: 11,68± 4,08 điểm. Triệu chứng thực thể thường gặp nhất là RRPN giảm (90,6%); ral rít 12,7%; ral ngáy 11,8%; ral ẩm 5,7%. Triệu chứng thể hiện mức độ nặng của bệnh như co kéo cơ hô hấp chiếm tỷ lệ thấp 8,0%. Nghiên cứu tìm thấy một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân bao gồm: Sống ở thành thị: OR=2,09 (1,17-3,71); p=0,01; Giai đoạn bệnh theo GOLD (GOLD 4): OR = 5,60 (1,43-21,89); p=0,01; Phân nhóm bệnh theo GOLD (GOLD B): OR = 3,82 (1,64-8,89); p=0,02
Thuật ngữ chủ đề Hô hấp; Nội khoa
Từ khóa tự do Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; Hô hấp; Nội khoa
Tác giả(bs) CN Phạm Văn Thức - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03352
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00119530
0028
004ILIB-22331
005202405271505
008240527s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202405271541 |b ILIB |y 202405271540 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C12
084[ ] |a C5
100[ ] |a Bùi Thị Thao
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển, Uông Bí : |b Luận văn bác sĩ chuyên khoa II ngành Nội khoa / |c Bùi Thị Thao
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2023
300[ ] |a 75tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tuổi trung bình là 71,92 ± 9,23, tỷ lệ bệnh nhân nam là 76,9%; nữ là 23,1%.tỷ lệ bệnh nhân có đặc điểm nghề nghiệp tiếp xúc khói bụi là 63,7%, tỷ lệ bệnh nhân có hút thuốc là 72,6%. Triệu chứng cơ năng: 40,1% khó thở khi đi lại 100m hoặc sau vài phút (mMRC 3), điểm CAT trung bình: 11,68± 4,08 điểm. Triệu chứng thực thể thường gặp nhất là RRPN giảm (90,6%); ral rít 12,7%; ral ngáy 11,8%; ral ẩm 5,7%. Triệu chứng thể hiện mức độ nặng của bệnh như co kéo cơ hô hấp chiếm tỷ lệ thấp 8,0%. Nghiên cứu tìm thấy một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân bao gồm: Sống ở thành thị: OR=2,09 (1,17-3,71); p=0,01; Giai đoạn bệnh theo GOLD (GOLD 4): OR = 5,60 (1,43-21,89); p=0,01; Phân nhóm bệnh theo GOLD (GOLD B): OR = 3,82 (1,64-8,89); p=0,02
650[ ] |a Hô hấp
650[ ] |a Nội khoa
653[ ] |a Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
653[ ] |a Hô hấp
653[ ] |a Nội khoa
700[ ] |a Phạm Văn Thức |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03352
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03352 1 Kho tra cứu
#1 PTC03352
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận