banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm thương tổn da và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ

Đặc điểm thương tổn da và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ

 HP., 2023
 HP. : 8tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19602
Kí hiệu phân loại C21
Tác giả CN Nguyễn Thị Liên
Nhan đề Đặc điểm thương tổn da và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ / Nguyễn Thị Liên
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý 8tr.
Tóm tắt Bệnh nhân trong nghiên cứu có nhiều biểu hiện tổn thương da: Khô da được ghi nhận ở số lượng BN lớn nhất, chiếm 79,6%. Ngứa và thay đổi sắc tố được quan sát thấy trong khoảng 70%. Trong những BN khô da, độ 1 (42.3%) và độ 2 (57.7%); BN có những thay đổi về tóc, bao gồm rụng tóc và tóc khô, dễ gãy; 91.4% BN chạy thận 5 năm – 10 năm, 88.5% BN chạy thận trên 10 năm có biểu hiện khô da. Có mối liên quan giữa tỷ lệ khô da với thời gian chạy thận kéo dài (p < 0,001); Khô da không thay đổi ở 74.3% BN trước và sau chạy thận.; 88.5% BN chạy thận trên 10 năm có biểu hiện ngứa da. Ngứa da hay gặp nhất ở những BN chạy thận nhân tạo trên 10 năm. Có mối liên quan giữa tỷ lệ BN ngứa da với thời gian chạy thận kéo dài (p < 0,001)
Thuật ngữ chủ đề Da liễu
Từ khóa tự do Da liễu; Tổn thương da; Suy thận
Tác giả(bs) CN Đào Minh Châu
Tác giả(bs) CN Hoàng Thị Làn
Địa chỉ 100Nghiên cứu khoa học(1): NCKH23006
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00119602
0024
004ILIB-22403
005202405301505
008240530s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202405301505 |b ILIB |y 202405301505 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C21
100[ ] |a Nguyễn Thị Liên
245[ ] |a Đặc điểm thương tổn da và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ / |c Nguyễn Thị Liên
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2023
300[ ] |a 8tr. |e File
520[ ] |a Bệnh nhân trong nghiên cứu có nhiều biểu hiện tổn thương da: Khô da được ghi nhận ở số lượng BN lớn nhất, chiếm 79,6%. Ngứa và thay đổi sắc tố được quan sát thấy trong khoảng 70%. Trong những BN khô da, độ 1 (42.3%) và độ 2 (57.7%); BN có những thay đổi về tóc, bao gồm rụng tóc và tóc khô, dễ gãy; 91.4% BN chạy thận 5 năm – 10 năm, 88.5% BN chạy thận trên 10 năm có biểu hiện khô da. Có mối liên quan giữa tỷ lệ khô da với thời gian chạy thận kéo dài (p < 0,001); Khô da không thay đổi ở 74.3% BN trước và sau chạy thận.; 88.5% BN chạy thận trên 10 năm có biểu hiện ngứa da. Ngứa da hay gặp nhất ở những BN chạy thận nhân tạo trên 10 năm. Có mối liên quan giữa tỷ lệ BN ngứa da với thời gian chạy thận kéo dài (p < 0,001)
650[ ] |a Da liễu
653[ ] |a Da liễu
653[ ] |a Tổn thương da
653[ ] |a Suy thận
700[ #] |a Đào Minh Châu
700[ #] |a Hoàng Thị Làn
852[ ] |a 100 |b Nghiên cứu khoa học |j (1): NCKH23006
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH23006 1 Kho Nghiên cứu khoa học
#1 NCKH23006
Nơi lưu Kho Nghiên cứu khoa học
Tình trạng
Bình luận