TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26024)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13376)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (7)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8073)
Tài liệu tham khảo (73)
Giáo trình (43)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (806)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Đề tài, báo cáo NCKH
084:
C21
Đặc điểm thương tổn da và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ
Nguyễn Thị Liên
HP.,
2023
HP. :
8tr.
Tiếng Việt
Da liễu
Tổn thương da
Suy thận
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
19602
Kí hiệu phân loại
C21
Tác giả CN
Nguyễn Thị Liên
Nhan đề
Đặc điểm thương tổn da và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ / Nguyễn Thị Liên
Thông tin xuất bản
HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý
8tr.
Tóm tắt
Bệnh nhân trong nghiên cứu có nhiều biểu hiện tổn thương da: Khô da được ghi nhận ở số lượng BN lớn nhất, chiếm 79,6%. Ngứa và thay đổi sắc tố được quan sát thấy trong khoảng 70%. Trong những BN khô da, độ 1 (42.3%) và độ 2 (57.7%); BN có những thay đổi về tóc, bao gồm rụng tóc và tóc khô, dễ gãy; 91.4% BN chạy thận 5 năm – 10 năm, 88.5% BN chạy thận trên 10 năm có biểu hiện khô da. Có mối liên quan giữa tỷ lệ khô da với thời gian chạy thận kéo dài (p < 0,001); Khô da không thay đổi ở 74.3% BN trước và sau chạy thận.; 88.5% BN chạy thận trên 10 năm có biểu hiện ngứa da. Ngứa da hay gặp nhất ở những BN chạy thận nhân tạo trên 10 năm. Có mối liên quan giữa tỷ lệ BN ngứa da với thời gian chạy thận kéo dài (p < 0,001)
Thuật ngữ chủ đề
Da liễu
Từ khóa tự do
Da liễu
;
Tổn thương da
;
Suy thận
Tác giả(bs) CN
Đào Minh Châu
Tác giả(bs) CN
Hoàng Thị Làn
Địa chỉ
100Nghiên cứu khoa học(1): NCKH23006
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
19602
002
4
004
ILIB-22403
005
202405301505
008
240530s2023 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
202405301505
|b
ILIB
|y
202405301505
|z
ILIB
041
[ ]
|a
vie
084
[ ]
|a
C21
100
[ ]
|a
Nguyễn Thị Liên
245
[ ]
|a
Đặc điểm thương tổn da và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ /
|c
Nguyễn Thị Liên
260
[ ]
|a
HP. :
|b
HP.,
|c
2023
300
[ ]
|a
8tr.
|e
File
520
[ ]
|a
Bệnh nhân trong nghiên cứu có nhiều biểu hiện tổn thương da: Khô da được ghi nhận ở số lượng BN lớn nhất, chiếm 79,6%. Ngứa và thay đổi sắc tố được quan sát thấy trong khoảng 70%. Trong những BN khô da, độ 1 (42.3%) và độ 2 (57.7%); BN có những thay đổi về tóc, bao gồm rụng tóc và tóc khô, dễ gãy; 91.4% BN chạy thận 5 năm – 10 năm, 88.5% BN chạy thận trên 10 năm có biểu hiện khô da. Có mối liên quan giữa tỷ lệ khô da với thời gian chạy thận kéo dài (p < 0,001); Khô da không thay đổi ở 74.3% BN trước và sau chạy thận.; 88.5% BN chạy thận trên 10 năm có biểu hiện ngứa da. Ngứa da hay gặp nhất ở những BN chạy thận nhân tạo trên 10 năm. Có mối liên quan giữa tỷ lệ BN ngứa da với thời gian chạy thận kéo dài (p < 0,001)
650
[ ]
|a
Da liễu
653
[ ]
|a
Da liễu
653
[ ]
|a
Tổn thương da
653
[ ]
|a
Suy thận
700
[ #]
|a
Đào Minh Châu
700
[ #]
|a
Hoàng Thị Làn
852
[ ]
|a
100
|b
Nghiên cứu khoa học
|j
(1): NCKH23006
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
NCKH23006
1
Kho Nghiên cứu khoa học
#1
NCKH23006
Nơi lưu
Kho Nghiên cứu khoa học
Tình trạng
Bình luận