banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH VIÊM PHỔI Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG NĂM 2022-2023

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH VIÊM PHỔI Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG NĂM 2022-2023

 HP., 2023
 HP. : 24tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19700
Kí hiệu phân loại C12
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Vũ Thị Ánh Hồng
Nhan đề ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH VIÊM PHỔI Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG NĂM 2022-2023 / Vũ Thị Ánh Hồng
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý 24tr.
Tóm tắt Tuổi vào viện thường trên 7 ngày chiếm tỷ lệ 85,56%. Nhóm ≤ 7 ngày chiếm tỷ lệ thấp hơn 14,44%. Đa số bệnh nhân sinh đủ tháng chiếm 87,22%, tỷ lệ trẻ sinh thiếu tháng rất ít chiếm tỉ lệ 12,78%. Hầu hết bệnh nhân có cân nặng lúc sinh lớn hơn ≥ 2500 gram tỷ lệ 84,44%. Bệnh nhân có cân nặng < 2500 gram chiếm tỷ lệ thấp là 15,56 %. Lý do vào viện phổ biến nhất là ho, chiếm tỷ lệ 82,11%, sau đó đến khò khè 10,57% và bỏ bú hoặc bú kém là 4,88%, thấp nhất là sốt 2,44%. Các triệu chứng hô hấp thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh là nghe phổi có ral ẩm, ho, thở nhanh và rút lõm lồng ngực. Khụt khịt mũi, khò khè, tím tái ít gặp với tỷ lệ thấp hơn (44,4% 33,3% và 19,4%). Triệu chứng thở rên chiếm tỷ lệ là 5,6% và không có bệnh nhân nào có cơn ngừng thở ngắn.
Thuật ngữ chủ đề Trẻ em
Từ khóa tự do Sơ sinh; Viêm phổi nặng; Trẻ em; Nhi khoa
Địa chỉ 100Nghiên cứu khoa học(1): NCKH23033
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00119700
0024
004ILIB-22502
005202406041506
008240604s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202406041514 |b ILIB |y 202406041514 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C12
084[ ] |a C22
100[ ] |a Vũ Thị Ánh Hồng
245[ ] |a ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH VIÊM PHỔI Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG NĂM 2022-2023 / |c Vũ Thị Ánh Hồng
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2023
300[ ] |a 24tr. |e File
520[ ] |a Tuổi vào viện thường trên 7 ngày chiếm tỷ lệ 85,56%. Nhóm ≤ 7 ngày chiếm tỷ lệ thấp hơn 14,44%. Đa số bệnh nhân sinh đủ tháng chiếm 87,22%, tỷ lệ trẻ sinh thiếu tháng rất ít chiếm tỉ lệ 12,78%. Hầu hết bệnh nhân có cân nặng lúc sinh lớn hơn ≥ 2500 gram tỷ lệ 84,44%. Bệnh nhân có cân nặng < 2500 gram chiếm tỷ lệ thấp là 15,56 %. Lý do vào viện phổ biến nhất là ho, chiếm tỷ lệ 82,11%, sau đó đến khò khè 10,57% và bỏ bú hoặc bú kém là 4,88%, thấp nhất là sốt 2,44%. Các triệu chứng hô hấp thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh là nghe phổi có ral ẩm, ho, thở nhanh và rút lõm lồng ngực. Khụt khịt mũi, khò khè, tím tái ít gặp với tỷ lệ thấp hơn (44,4% 33,3% và 19,4%). Triệu chứng thở rên chiếm tỷ lệ là 5,6% và không có bệnh nhân nào có cơn ngừng thở ngắn.
650[ ] |a Trẻ em
653[ ] |a Sơ sinh
653[ ] |a Viêm phổi nặng
653[ ] |a Trẻ em
653[ ] |a Nhi khoa
852[ ] |a 100 |b Nghiên cứu khoa học |j (1): NCKH23033
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH23033 1 Kho Nghiên cứu khoa học
#1 NCKH23033
Nơi lưu Kho Nghiên cứu khoa học
Tình trạng
Bình luận