TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26024)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13376)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (7)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8073)
Tài liệu tham khảo (73)
Giáo trình (43)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (806)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Đề tài, báo cáo NCKH
084:
C20
Nghiên cứu về hiệu quả phác đồ phá thai nội khoa với tuổi thai 5-7 tuần tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
Lê Đắc Hiệp
HP.,
2023
HP. :
17tr.
Tiếng Việt
Sản phụ khoa
Phá thai nội khoa
Mifepristone
Misoprostol
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
19914
Kí hiệu phân loại
C20
Tác giả CN
Lê Đắc Hiệp
Nhan đề
Nghiên cứu về hiệu quả phác đồ phá thai nội khoa với tuổi thai 5-7 tuần tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng / Lê Đắc Hiệp
Thông tin xuất bản
HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý
17tr.
Tóm tắt
tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 28,08 ± 7,26 (tuổi). Có 19/48 trường hợp có tiền sử mổ đẻ chiếm tỷ lệ 39,6%. Tỷ lệ thành công của phác đồ phá thai nội khoa là 91,7%. Trung bình thời điểm bắt đầu ra máu âm đạo sau khi dùng Misoprsotol là 3,92 ± 1,67 giờ. Trung bình thời gian ra máu âm đạo sau dùng Misoprostol là 8,31 ± 2,19 ngày. Có sự khác biệt về tỷ lệ thành công của phác đồ phá thai nội khoa ở các nhóm tuổi thai với p= 0,045. Tiền sử sinh con có mối liên quan đến kết quả của phác đồ phá thai nội khoa (p=0,038), tiền sử nạo hút và tiền sử phá thai nội khoa không có mối liên quan với kết quả của phác đồ (p=0,554 và p=0,269). Có sự khác biệt về thời gian bắt đầu ra máu âm đạo sau khi dùng Misoprostol giữa các nhóm tuổi thai với p=0,039
Thuật ngữ chủ đề
Sản phụ khoa
Từ khóa tự do
Phá thai nội khoa
;
Mifepristone
;
Misoprostol
;
Sản phụ khoa
Địa chỉ
100Nghiên cứu khoa học(1): NCKH23145
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
19914
002
4
004
ILIB-22723
005
202408121508
008
240812s2023 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
202408121509
|b
ILIB
|y
202408121509
|z
ILIB
041
[0 #]
|a
vie
084
[# #]
|a
C20
100
[ ]
|a
Lê Đắc Hiệp
245
[0 0]
|a
Nghiên cứu về hiệu quả phác đồ phá thai nội khoa với tuổi thai 5-7 tuần tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng /
|c
Lê Đắc Hiệp
260
[ ]
|a
HP. :
|b
HP.,
|c
2023
300
[ ]
|a
17tr.
|e
File
520
[ ]
|a
tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 28,08 ± 7,26 (tuổi). Có 19/48 trường hợp có tiền sử mổ đẻ chiếm tỷ lệ 39,6%. Tỷ lệ thành công của phác đồ phá thai nội khoa là 91,7%. Trung bình thời điểm bắt đầu ra máu âm đạo sau khi dùng Misoprsotol là 3,92 ± 1,67 giờ. Trung bình thời gian ra máu âm đạo sau dùng Misoprostol là 8,31 ± 2,19 ngày. Có sự khác biệt về tỷ lệ thành công của phác đồ phá thai nội khoa ở các nhóm tuổi thai với p= 0,045. Tiền sử sinh con có mối liên quan đến kết quả của phác đồ phá thai nội khoa (p=0,038), tiền sử nạo hút và tiền sử phá thai nội khoa không có mối liên quan với kết quả của phác đồ (p=0,554 và p=0,269). Có sự khác biệt về thời gian bắt đầu ra máu âm đạo sau khi dùng Misoprostol giữa các nhóm tuổi thai với p=0,039
650
[ ]
|a
Sản phụ khoa
653
[ ]
|a
Phá thai nội khoa
653
[ ]
|a
Mifepristone
653
[ ]
|a
Misoprostol
653
[ ]
|a
Sản phụ khoa
852
[ ]
|a
100
|b
Nghiên cứu khoa học
|j
(1): NCKH23145
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
NCKH23145
1
Kho Nghiên cứu khoa học
#1
NCKH23145
Nơi lưu
Kho Nghiên cứu khoa học
Tình trạng
Bình luận