banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Thực trạng sử dụng thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa Khoa Quốc Tế Hải Phòng năm 2023 : Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học

Thực trạng sử dụng thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa Khoa Quốc Tế Hải Phòng năm 2023 : Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học

 HP., 2025
 HP. : 64tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:23511
NLM B13
Tác giả CN Trần Thị Hương Giang
Nhan đề Thực trạng sử dụng thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa Khoa Quốc Tế Hải Phòng năm 2023
Phụ đề Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2025
Mô tả vật lý 64tr. ;27cm
Tóm tắt Bệnh nhân có tuổi trung vị là 67 tuổi, với 98,17% có bệnh lý mắc kèm, chủ yếu là tăng huyết áp (79,48%) và rối loạn lipid máu (71,96%). Bệnh mạch vành (48,63%) và dự phòng đột quỵ thứ phát (43,98%) là các chỉ định phổ biến nhất, với liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu đơn trị liệu được sử dụng phổ biến nhất. Phân tích 4.132 đơn thuốc ghi nhận 1.085 vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc (DRPs), trung bình 0,26 DRP/đơn thuốc. Các DRPs phổ biến bao gồm tương tác thuốc nghiêm trọng (60,37%) và DRPs liều dùng (22,76%). Nhóm thuốc chống đông là nhóm thuốc có tỉ lệ DRPs cao nhất với 100% lượt kê Dabigatran và 70,1% lượt kê đơn Acenocoumarol có ghi nhận DRPs.
Thuật ngữ chủ đề Dược học
Từ khóa tự do Chống đông; Chống kết tập tiểu cầu; Dược học
Tác giả(bs) CN Trần Thị Ngân - hd.
Địa chỉ 100Kho tra cứu(1): PTC03613
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#a2200000ua#4500
00123511
0027
004ILIB-26364
005202507281507
008250728s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202507281505 |b ILIB |y 202507281505 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a B13
100[ ] |a Trần Thị Hương Giang
245[ ] |a Thực trạng sử dụng thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa Khoa Quốc Tế Hải Phòng năm 2023 : |b Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học / |c Trần Thị Hương Giang
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2025
300[ ] |a 64tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Bệnh nhân có tuổi trung vị là 67 tuổi, với 98,17% có bệnh lý mắc kèm, chủ yếu là tăng huyết áp (79,48%) và rối loạn lipid máu (71,96%). Bệnh mạch vành (48,63%) và dự phòng đột quỵ thứ phát (43,98%) là các chỉ định phổ biến nhất, với liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu đơn trị liệu được sử dụng phổ biến nhất. Phân tích 4.132 đơn thuốc ghi nhận 1.085 vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc (DRPs), trung bình 0,26 DRP/đơn thuốc. Các DRPs phổ biến bao gồm tương tác thuốc nghiêm trọng (60,37%) và DRPs liều dùng (22,76%). Nhóm thuốc chống đông là nhóm thuốc có tỉ lệ DRPs cao nhất với 100% lượt kê Dabigatran và 70,1% lượt kê đơn Acenocoumarol có ghi nhận DRPs.
650[ ] |a Dược học
653[ ] |a Chống đông
653[ ] |a Chống kết tập tiểu cầu
653[ ] |a Dược học
700[ ] |a Trần Thị Ngân |e hd.
852[ ] |a 100 |b Kho tra cứu |j (1): PTC03613
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03613 1 Kho tra cứu
#1 PTC03613
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận