banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
KẾT QUẢ CHUYỂN PHÔI NANG ĐƯỢC THỰC HIỆN THEO 2 PHƯƠNG PHÁP SINH THIẾT MR ATHUR 2005 VÀ CAPALBO 2014

KẾT QUẢ CHUYỂN PHÔI NANG ĐƯỢC THỰC HIỆN THEO 2 PHƯƠNG PHÁP SINH THIẾT MR ATHUR 2005 VÀ CAPALBO 2014

 2024
 HP., 10tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:24002
Kí hiệu phân loại B9
Tác giả CN Trần Thị Thủy
Nhan đề KẾT QUẢ CHUYỂN PHÔI NANG ĐƯỢC THỰC HIỆN THEO 2 PHƯƠNG PHÁP SINH THIẾT: MR ATHUR 2005 VÀ CAPALBO 2014 / Trần Thị Thủy
Thông tin xuất bản HP.,2024
Mô tả vật lý 10tr.
Tóm tắt Phân tích dữ liệu từ 172 phôi đã được chuyển, chúng tôi chia thành 2 nhóm, nhóm 1 gồm 105 phôi được sinh thiết theo phương pháp MR Athur 2005 – chiếm tỉ lệ 61%, nhóm 2 gồm 67 phôi được sinh thiết theo phương pháp Capalbo 2014 - chiếm tỉ lệ 39%. Tỉ lệ phôi tốt ở cả hai nhóm đều chiếm trên 50%. Phôi trung bình chiếm tỉ lệ rất thấp, chỉ dưới ¼ ở cả hai nhóm. Tỉ lệ phôi tốt, khá, trung bình giữa hai nhóm không có sự khác biệt với p = 0,2. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ có thai làm tổ (53,3% so với 44,8%, p = 0,2), thai lâm sàng (48,6% so với 44,8%, p = 0,6) cũng như trẻ sinh sống (47,6% so với 36,4%, p = 0,1) giữa hai nhóm
Thuật ngữ chủ đề Mô phôi
Từ khóa tự do Mô phôi; Capalbo 2014; Hỗ trợ thoát màng; MR Athur 2005; Sinh thiết phôi
Tác giả(bs) CN Hoàng Minh Ngân
Tác giả(bs) CN Nguyễn Đình Tảo
Địa chỉ 100Nghiên cứu khoa học(1): NCKH24011
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00124002
0024
004ILIB-26865
005202509121409
008250912s2024 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202509121427 |b ILIB |y 202509121427 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a B9
100[ ] |a Trần Thị Thủy
245[0 0] |a KẾT QUẢ CHUYỂN PHÔI NANG ĐƯỢC THỰC HIỆN THEO 2 PHƯƠNG PHÁP SINH THIẾT: MR ATHUR 2005 VÀ CAPALBO 2014 / |c Trần Thị Thủy
260[ ] |a HP., |c 2024
300[ ] |a 10tr. |e File
520[ ] |a Phân tích dữ liệu từ 172 phôi đã được chuyển, chúng tôi chia thành 2 nhóm, nhóm 1 gồm 105 phôi được sinh thiết theo phương pháp MR Athur 2005 – chiếm tỉ lệ 61%, nhóm 2 gồm 67 phôi được sinh thiết theo phương pháp Capalbo 2014 - chiếm tỉ lệ 39%. Tỉ lệ phôi tốt ở cả hai nhóm đều chiếm trên 50%. Phôi trung bình chiếm tỉ lệ rất thấp, chỉ dưới ¼ ở cả hai nhóm. Tỉ lệ phôi tốt, khá, trung bình giữa hai nhóm không có sự khác biệt với p = 0,2. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ có thai làm tổ (53,3% so với 44,8%, p = 0,2), thai lâm sàng (48,6% so với 44,8%, p = 0,6) cũng như trẻ sinh sống (47,6% so với 36,4%, p = 0,1) giữa hai nhóm
650[ ] |a Mô phôi
653[ ] |a Mô phôi
653[ ] |a Capalbo 2014
653[ ] |a Hỗ trợ thoát màng
653[ ] |a MR Athur 2005
653[ ] |a Sinh thiết phôi
700[ #] |a Hoàng Minh Ngân
700[ #] |a Nguyễn Đình Tảo
852[ ] |a 100 |b Nghiên cứu khoa học |j (1): NCKH24011
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH24011 1 Kho Nghiên cứu khoa học
#1 NCKH24011
Nơi lưu Kho Nghiên cứu khoa học
Tình trạng
Bình luận