banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Sự phù hợp giữa phân loại Lung-RADS và kết quả giải phẫu bệnh ở bệnh nhân có tổn thương nốt phổi đơn độc trên cắt lớp vi tính

Sự phù hợp giữa phân loại Lung-RADS và kết quả giải phẫu bệnh ở bệnh nhân có tổn thương nốt phổi đơn độc trên cắt lớp vi tính

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.133-138 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25598
NLM C12
Tác giả CN Hà Thị Quỳnh
Nhan đề Sự phù hợp giữa phân loại Lung-RADS và kết quả giải phẫu bệnh ở bệnh nhân có tổn thương nốt phổi đơn độc trên cắt lớp vi tính / Hà Thị Quỳnh
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.133-138
Tóm tắt Nốt phổi thường gặp thùy trên phổi phải, chiếm 42,3%; nốt đặc chiếm 90,4%, nốt bán đặc chiếm 9,6%, không có nốt kính mờ; kích thước nốt trung bình 20,40± 5,4mm; tất cả các nốt đều được phân loại Lung-RADS 4 trong đó Lung-RADS 4X chiếm tỉ lệ nhiều nhất với 59,6%; mô bệnh học ác tính và lành tính lần lượt 82,7% và 17,3%; ung thư biểu mô tuyến chiếm tỉ lệ cao nhất với 73,1%. Xác suất tổn thương ác tính tăng theo phân độ Lung-RADS. Lung-RADS 4X có khả ác tính gấp 29 lần so với Lung-RADS 4A (p <0,05), Lung-RADS 4B có khả năng ác tính tính gấp 8 lần so với Lung-RADS 4A (p>0,05).
Thuật ngữ chủ đề Hô hấp
Từ khóa tự do Hô hấp; Tổn thương nốt phổi
Tác giả(bs) CN Lê Duy Dũng
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13359
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
00125598
0026
004ILIB-28472
005202608200923
008260320s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260820092339 |b phuongntt |c 202603201043 |d ILIB |y 202603201042 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C12
100[ ] |a Hà Thị Quỳnh
245[0 0] |a Sự phù hợp giữa phân loại Lung-RADS và kết quả giải phẫu bệnh ở bệnh nhân có tổn thương nốt phổi đơn độc trên cắt lớp vi tính / |c Hà Thị Quỳnh
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.133-138
520[ ] |a Nốt phổi thường gặp thùy trên phổi phải, chiếm 42,3%; nốt đặc chiếm 90,4%, nốt bán đặc chiếm 9,6%, không có nốt kính mờ; kích thước nốt trung bình 20,40± 5,4mm; tất cả các nốt đều được phân loại Lung-RADS 4 trong đó Lung-RADS 4X chiếm tỉ lệ nhiều nhất với 59,6%; mô bệnh học ác tính và lành tính lần lượt 82,7% và 17,3%; ung thư biểu mô tuyến chiếm tỉ lệ cao nhất với 73,1%. Xác suất tổn thương ác tính tăng theo phân độ Lung-RADS. Lung-RADS 4X có khả ác tính gấp 29 lần so với Lung-RADS 4A (p <0,05), Lung-RADS 4B có khả năng ác tính tính gấp 8 lần so với Lung-RADS 4A (p>0,05).
650[# #] |a Hô hấp
653[# #] |a Hô hấp
653[# #] |a Tổn thương nốt phổi
700[0 #] |a Lê Duy Dũng
773[ ] |g Tháng 1 - Số 2 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13359
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13359 1 Kho Bài trích
#1 BT13359
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận