banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Tỷ lệ và yếu tố nguy cơ của hội chứng tim thận type 1 ở bệnh nhân suy tim cấp

Tỷ lệ và yếu tố nguy cơ của hội chứng tim thận type 1 ở bệnh nhân suy tim cấp

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.324-330 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25667
NLM C13
Tác giả CN Phan Thái Hảo
Nhan đề Tỷ lệ và yếu tố nguy cơ của hội chứng tim thận type 1 ở bệnh nhân suy tim cấp / Phan Thái Hảo
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.324-330
Tóm tắt Trên 160 bệnh nhân suy tim cấp, tỷ lệ bệnh nhân có HCTT type 1 là 31,3%. Độ tuổi trung bình 63,0 ± 14,6, trong đó 85% ở nhóm tuổi > 50 tuổi. Nhóm có HCTT type 1 ghi nhận bệnh lý kèm theo (tăng huyết áp, đái tháo đường và bệnh thận mạn) và biểu hiện lâm sàng lúc vào viện (NYHA, nhịp tim,...) nặng hơn so với nhóm không có HCTT type 1 . Sau khi phân tích hồi quy logistic đa biến, mức độ khó thở NYHA IV với OR = 66,623 (KTC 95%: 2,427 –1828,776, p = 0,013), NT –pro BNP > 8352 pg/ml với OR = 14,581 (KTC 95%: 1,039 –204,570; p = 0,047) và dùng thuốc UCMC/UCTT trong thời gian nằm viện với OR = 0,029 (KTC 95%: 0,001 –0,585; p = 0,021) là yếu tố nguy cơ cho sự xuất hiện của HCTT type 1.
Thuật ngữ chủ đề Tim mạch
Từ khóa tự do Suy tim cấp; Tim mạch
Tác giả(bs) CN Lê Công Tấn
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13403
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
00125667
0026
004ILIB-28543
005202608201433
008260324s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260820143310 |b phuongntt |c 202603241543 |d ILIB |y 202603241543 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C13
100[ ] |a Phan Thái Hảo
245[0 0] |a Tỷ lệ và yếu tố nguy cơ của hội chứng tim thận type 1 ở bệnh nhân suy tim cấp / |c Phan Thái Hảo
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.324-330
520[ ] |a Trên 160 bệnh nhân suy tim cấp, tỷ lệ bệnh nhân có HCTT type 1 là 31,3%. Độ tuổi trung bình 63,0 ± 14,6, trong đó 85% ở nhóm tuổi > 50 tuổi. Nhóm có HCTT type 1 ghi nhận bệnh lý kèm theo (tăng huyết áp, đái tháo đường và bệnh thận mạn) và biểu hiện lâm sàng lúc vào viện (NYHA, nhịp tim,...) nặng hơn so với nhóm không có HCTT type 1 . Sau khi phân tích hồi quy logistic đa biến, mức độ khó thở NYHA IV với OR = 66,623 (KTC 95%: 2,427 –1828,776, p = 0,013), NT –pro BNP > 8352 pg/ml với OR = 14,581 (KTC 95%: 1,039 –204,570; p = 0,047) và dùng thuốc UCMC/UCTT trong thời gian nằm viện với OR = 0,029 (KTC 95%: 0,001 –0,585; p = 0,021) là yếu tố nguy cơ cho sự xuất hiện của HCTT type 1.
650[# #] |a Tim mạch
653[# #] |a Suy tim cấp
653[# #] |a Tim mạch
700[0 #] |a Lê Công Tấn
773[ ] |g Tháng 1 - Số 2 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13403
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13403 1 Kho Bài trích
#1 BT13403
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận