banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả phẫu thuật điều trị gãy ba mắt cá chân tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

Kết quả phẫu thuật điều trị gãy ba mắt cá chân tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.10-14 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25687
NLM C19
Tác giả CN Nguyễn Ngọc Hà
Nhan đề Kết quả phẫu thuật điều trị gãy ba mắt cá chân tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức / Nguyễn Ngọc Hà
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.10-14
Tóm tắt Tuổi trung bình của bệnh nhân là 36,7 ± 11. Tất cả bệnh nhân đều có triệu chứng điển hình gồm đau, hạn chế vận động, sưng nề cổ chân, bầm tím quanh mắt cá và điểm đau chói. Kết quả chẩn đoán hình ảnh: Phân loại gãy theo AO chủ yếu là B3 (48,4%) và C2 (51,6%); theo Danis–Weber gồm Weber B (51,6%) và Weber C (48,4%). Phân loại vỡ MCS theo Mason cho thấy type IIA chiếm nhiều nhất (29%). Kết quả phẫu thuật, phương pháp kết hợp xương MCT chủ yếu là vít xốp (90,3%), trong khi MCN sử dụng nẹp đầu dưới và nẹp xích với tỷ lệ gần tương đương. Đối với MCS, vít xốp (45,4%) và nẹp chữ T (50%) là phổ biến nhất. Kết quả X-quang sau mổ cho thấy 93,5% đạt kết quả tốt, sau 6 tháng có 71% liền xương hoàn toàn. Đánh giá chức năng xa, điểm trung bình 89,4 ± 6,4, với 51,6% đạt mức tốt –rất tốt, 38,7% trung bình và 9,7% kém.
Thuật ngữ chủ đề Phẫu thuật
Từ khóa tự do Phẫu thuật; Gãy mắt cá chân
Tác giả(bs) CN Nguyễn Xuân Thùy
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13420
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
00125687
0026
004ILIB-28563
005202608201632
008260325s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260820163202 |b phuongntt |c 202603250946 |d ILIB |y 202603250945 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C19
100[ ] |a Nguyễn Ngọc Hà
245[0 0] |a Kết quả phẫu thuật điều trị gãy ba mắt cá chân tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức / |c Nguyễn Ngọc Hà
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.10-14
520[ ] |a Tuổi trung bình của bệnh nhân là 36,7 ± 11. Tất cả bệnh nhân đều có triệu chứng điển hình gồm đau, hạn chế vận động, sưng nề cổ chân, bầm tím quanh mắt cá và điểm đau chói. Kết quả chẩn đoán hình ảnh: Phân loại gãy theo AO chủ yếu là B3 (48,4%) và C2 (51,6%); theo Danis–Weber gồm Weber B (51,6%) và Weber C (48,4%). Phân loại vỡ MCS theo Mason cho thấy type IIA chiếm nhiều nhất (29%). Kết quả phẫu thuật, phương pháp kết hợp xương MCT chủ yếu là vít xốp (90,3%), trong khi MCN sử dụng nẹp đầu dưới và nẹp xích với tỷ lệ gần tương đương. Đối với MCS, vít xốp (45,4%) và nẹp chữ T (50%) là phổ biến nhất. Kết quả X-quang sau mổ cho thấy 93,5% đạt kết quả tốt, sau 6 tháng có 71% liền xương hoàn toàn. Đánh giá chức năng xa, điểm trung bình 89,4 ± 6,4, với 51,6% đạt mức tốt –rất tốt, 38,7% trung bình và 9,7% kém.
650[# #] |a Phẫu thuật
653[# #] |a Phẫu thuật
653[# #] |a Gãy mắt cá chân
700[0 #] |a Nguyễn Xuân Thùy
773[ ] |g Tháng 1 - Số 3 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13420
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13420 1 Kho Bài trích
#1 BT13420
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận