banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm hình ảnh ung thư phổi nguyên phát trên cắt lớp vi tính đa dãy

Đặc điểm hình ảnh ung thư phổi nguyên phát trên cắt lớp vi tính đa dãy

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.46-49 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25696
NLM B16
Tác giả CN Nguyễn Văn Thắng
Nhan đề Đặc điểm hình ảnh ung thư phổi nguyên phát trên cắt lớp vi tính đa dãy / Nguyễn Văn Thắng
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.46-49
Tóm tắt Bệnh nhân mắc UTP nguyên phát phần lớn là nam giới (chiếm 73,4%), số còn lại là nữ giới (chiếm 26,6%). Nhóm tuổi chiếm đa số là trên 60 chiếm tuổi (chiếm 64,1%), tổn thương chủ yếu nằm ở ngoại vi phổi (chiếm 92,2%) và ngấm thuốc không đồng nhất (chiếm 84,4%). Đa số các trường hợp có hạch trung thất (chiếm 71,9%), 32,8% có xâm lấn trung thất, 7,8% có xâm lấn thành ngực. Tổn thương dạng nốt chiếm phần lớn, với 60,9%, hiếm gặp hoại tử trung tâm (chiếm 1,6%). Theo giai đoạn TNM: Giai đoạn T4 chiếm tỷ lệ cao nhất (64,1%), không có trường hợp nào giai đoạn T1a, giai đoạn T1b và T1c tương ứng 1,6% và 9,4%, 89,1% các trường hợp đã có di căn.
Thuật ngữ chủ đề Chẩn đoán hình ảnh
Từ khóa tự do Chẩn đoán hình ảnh; Hình ảnh ung thư phổi trên cắt lớp vi tính
Tác giả(bs) CN Lê Phi Hảo
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13429
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
00125696
0026
004ILIB-28572
005202608201647
008260325s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260820164759 |b phuongntt |c 202603251000 |d ILIB |y 202603250958 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a B16
100[ ] |a Nguyễn Văn Thắng
245[0 0] |a Đặc điểm hình ảnh ung thư phổi nguyên phát trên cắt lớp vi tính đa dãy / |c Nguyễn Văn Thắng
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.46-49
520[ ] |a Bệnh nhân mắc UTP nguyên phát phần lớn là nam giới (chiếm 73,4%), số còn lại là nữ giới (chiếm 26,6%). Nhóm tuổi chiếm đa số là trên 60 chiếm tuổi (chiếm 64,1%), tổn thương chủ yếu nằm ở ngoại vi phổi (chiếm 92,2%) và ngấm thuốc không đồng nhất (chiếm 84,4%). Đa số các trường hợp có hạch trung thất (chiếm 71,9%), 32,8% có xâm lấn trung thất, 7,8% có xâm lấn thành ngực. Tổn thương dạng nốt chiếm phần lớn, với 60,9%, hiếm gặp hoại tử trung tâm (chiếm 1,6%). Theo giai đoạn TNM: Giai đoạn T4 chiếm tỷ lệ cao nhất (64,1%), không có trường hợp nào giai đoạn T1a, giai đoạn T1b và T1c tương ứng 1,6% và 9,4%, 89,1% các trường hợp đã có di căn.
650[# #] |a Chẩn đoán hình ảnh
653[# #] |a Chẩn đoán hình ảnh
653[# #] |a Hình ảnh ung thư phổi trên cắt lớp vi tính
700[0 #] |a Lê Phi Hảo
773[ ] |g Tháng 1 - Số 3 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13429
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13429 1 Kho Bài trích
#1 BT13429
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận