banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG TRẺ MẮC TIM BẨM SINH SHUNT TRÁI - PHẢI CÓ VIÊM PHỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG TRẺ MẮC TIM BẨM SINH SHUNT TRÁI - PHẢI CÓ VIÊM PHỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN : Luận văn Bác sĩ nội trú chuyên ngành Nhi khoa

 2025
 HP., 71tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25699
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Phạm Văn Kiên
Nhan đề ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG TRẺ MẮC TIM BẨM SINH SHUNT TRÁI - PHẢI CÓ VIÊM PHỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN : Luận văn Bác sĩ nội trú chuyên ngành Nhi khoa / Phạm Văn Kiên
Thông tin xuất bản HP.,2025
Mô tả vật lý 71tr. ;27cm
Tóm tắt Nghiên cứu tiến hành trên 136 bệnh nhi, chúng tôi nhận thấy nhóm 2-12 tháng chiếm ưu thế (74,3%), tỉ lệ trẻ nam/nữ ≈ 1,1/1. Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là ho (96,3%), tiếp đến là khò khè (71,3%). Về triệu chứng thực thể, ran phổi chiếm tỷ lệ cao nhất (100%), thở nhanh (88,2%), thổi tâm thu (84,6%). Tổn thương trên X quang hay gặp nhất là nốt mờ rải rác (72,8%). Dị tật TBS gặp nhiều nhất là thông liên nhĩ (37,5%), sau đó đến thông liên thất (31,6%), tiếp đến là còn ống động mạch (19,9%). Các yếu tố liên quan đến mức độ nặng của viêm phổi lần lượt là: Tuổi (OR=3,33, p=0,003), thiếu máu (OR=2,13, p=0,03), suy dinh dưỡng (OR=3,98, p =0,004), có tăng áp lực động mạch phổi (OR=7,87, p=0,025), kích thước lỗ thông lớn (OR=5,35, p=0,006)
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Nhi khoa; Shunt trái-phải; Tim bẩm sinh; Viêm phổi
Tác giả(bs) CN Đinh Dương Tùng Anh - hd.
Tác giả(bs) CN Lê Hồng Quang - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03738
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125699
0028
004ILIB-28575
005202603251003
008260325s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202603251017 |b ILIB |y 202603251011 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Phạm Văn Kiên
245[ ] |a ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG TRẺ MẮC TIM BẨM SINH SHUNT TRÁI - PHẢI CÓ VIÊM PHỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN : |b Luận văn Bác sĩ nội trú chuyên ngành Nhi khoa / |c Phạm Văn Kiên
260[ ] |a HP., |c 2025
300[ ] |a 71tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Nghiên cứu tiến hành trên 136 bệnh nhi, chúng tôi nhận thấy nhóm 2-12 tháng chiếm ưu thế (74,3%), tỉ lệ trẻ nam/nữ ≈ 1,1/1. Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là ho (96,3%), tiếp đến là khò khè (71,3%). Về triệu chứng thực thể, ran phổi chiếm tỷ lệ cao nhất (100%), thở nhanh (88,2%), thổi tâm thu (84,6%). Tổn thương trên X quang hay gặp nhất là nốt mờ rải rác (72,8%). Dị tật TBS gặp nhiều nhất là thông liên nhĩ (37,5%), sau đó đến thông liên thất (31,6%), tiếp đến là còn ống động mạch (19,9%). Các yếu tố liên quan đến mức độ nặng của viêm phổi lần lượt là: Tuổi (OR=3,33, p=0,003), thiếu máu (OR=2,13, p=0,03), suy dinh dưỡng (OR=3,98, p =0,004), có tăng áp lực động mạch phổi (OR=7,87, p=0,025), kích thước lỗ thông lớn (OR=5,35, p=0,006)
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Shunt trái-phải
653[ ] |a Tim bẩm sinh
653[ ] |a Viêm phổi
700[ ] |a Đinh Dương Tùng Anh |e hd.
700[ ] |a Lê Hồng Quang |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03738
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03738 1 Kho tra cứu
#1 PTC03738
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận