banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đánh giá tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tiêu chảy tại khoa tiêu hóa Bệnh viện Nhi Đồng thành phố Cần Thơ năm 2024

Đánh giá tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tiêu chảy tại khoa tiêu hóa Bệnh viện Nhi Đồng thành phố Cần Thơ năm 2024

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.57-61 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25701
NLM C15
Tác giả CN Thái Viết Vinh
Nhan đề Đánh giá tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tiêu chảy tại khoa tiêu hóa Bệnh viện Nhi Đồng thành phố Cần Thơ năm 2024 / Thái Viết Vinh
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.57-61
Tóm tắt Trong 246 trẻ em, đa số là trẻ nam (61,0%) , nhập viện trong tình trạng không mất nước (86,2%) và có biểu hiện lâm sàng chủ yếu là tiêu chảy phân lỏng nước (86,2%). Về thực hành điều trị, dung dịch bù nước đường uống (Oresol) được sử dụng rất hạn chế (6,9%) , trong khi liệu pháp truyền tĩnh mạch (Lactat Ringer) chiếm tới 76,4% dù không có trường hợpmất nước nặng. Tỷ lệ bổ sung kẽm đạt mức cao (85,8%), với 74,9% trường hợp dùng đúng liều khuyến cáo. Kháng sinh được chỉ định ở 76,0% trẻ em, chủ yếu là Cefotaxim, Cefixim, Azithromycin và Ciprofloxacin; tuy liều lượng đa phần phù hợp nhưng phạm vi chỉ định còn rộng. Trong bối cảnh xét nghiệm cận lâm sàng hỗ trợ (như soi phân) còn rất hạn chế, phân tích hồi quy cho thấy tính chất phân là yếu tố dự báo duy nhất có ý nghĩa thống kê cho việc chỉ định kháng sinh (p = 0,0286). Probiotic được chỉ định cho 100% trẻ em.
Thuật ngữ chủ đề Tiêu hóa
Từ khóa tự do Thuốc điều trị tiêu chảy; Tiêu hóa
Tác giả(bs) CN Đỗ Văn Mãi
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13432
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
00125701
0026
004ILIB-28577
005202608210833
008260325s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260821083300 |b phuongntt |c 202603251016 |d ILIB |y 202603251015 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C15
100[ ] |a Thái Viết Vinh
245[0 0] |a Đánh giá tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tiêu chảy tại khoa tiêu hóa Bệnh viện Nhi Đồng thành phố Cần Thơ năm 2024 / |c Thái Viết Vinh
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.57-61
520[ ] |a Trong 246 trẻ em, đa số là trẻ nam (61,0%) , nhập viện trong tình trạng không mất nước (86,2%) và có biểu hiện lâm sàng chủ yếu là tiêu chảy phân lỏng nước (86,2%). Về thực hành điều trị, dung dịch bù nước đường uống (Oresol) được sử dụng rất hạn chế (6,9%) , trong khi liệu pháp truyền tĩnh mạch (Lactat Ringer) chiếm tới 76,4% dù không có trường hợpmất nước nặng. Tỷ lệ bổ sung kẽm đạt mức cao (85,8%), với 74,9% trường hợp dùng đúng liều khuyến cáo. Kháng sinh được chỉ định ở 76,0% trẻ em, chủ yếu là Cefotaxim, Cefixim, Azithromycin và Ciprofloxacin; tuy liều lượng đa phần phù hợp nhưng phạm vi chỉ định còn rộng. Trong bối cảnh xét nghiệm cận lâm sàng hỗ trợ (như soi phân) còn rất hạn chế, phân tích hồi quy cho thấy tính chất phân là yếu tố dự báo duy nhất có ý nghĩa thống kê cho việc chỉ định kháng sinh (p = 0,0286). Probiotic được chỉ định cho 100% trẻ em.
650[# #] |a Tiêu hóa
653[# #] |a Thuốc điều trị tiêu chảy
653[# #] |a Tiêu hóa
700[0 #] |a Đỗ Văn Mãi
773[ ] |g Tháng 1 - Số 3 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13432
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13432 1 Kho Bài trích
#1 BT13432
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận