banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân glôcôm góc mở thiếu niên

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân glôcôm góc mở thiếu niên

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.270-275 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25754
NLM C26
Tác giả CN Đoàn Đức Long
Nhan đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân glôcôm góc mở thiếu niên / Đoàn Đức Long
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.270-275
Tóm tắt Nghiên cứu được thực hiện trên 67 mắt của 34 bệnh nhân, có độ tuổi trung bình là 21.18±9.42. Tỉ lệ Nam/nữ lần lượt là 47.1% và 52.9%. Tỉ lệ bệnh nhân có tiền sử gia đình là 20.6%. Đa số bệnh nhân có thị lực tốt ≥ 20/30 (59.7%) và khá từ 20/30 đến 20/70 (17.9%). Nhãn áp trước điều trị tương đối cao là 33.51± 10.39 mmHg. Khúc xạ cầu tương đương: -3.02±2.42. Không có mắt nào có tình trạng xuất huyết đĩa thị. Mức độ teo β quanh đĩa thị: chủ yếu ≤2/4 chu vi đĩa thị (89.5%), tỉ lệ C/D theo chiều dọc tương đương chiều ngang. Có mối tương quan có ý nghĩa thống kê với nhãn áp trước điều trị với: Tuổi, thị lực(p < 0.05).Hình thái mống mắt và hình thái góc tiền phòng bình thường có mức nhãn áp trước điều trị thấp nhất và tuổi khởi phát muộn nhất, hình thái mống mắt bình thường và góc tiền phòng không quan sát rõ có tuổi khởi phát sớm nhất, hình thái chân mống mắt bám cao kèm nhiều hốc sâu ở mống mắt có nhãn áp trước điều trị cao nhất.
Thuật ngữ chủ đề Mắt
Từ khóa tự do Mắt; Bệnh nhân glôcôm góc mở
Tác giả(bs) CN Đỗ Tấn
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13483
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
00125754
0026
004ILIB-28630
005202608211009
008260327s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260821100905 |b phuongntt |c 202603271008 |d ILIB |y 202603271007 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C26
100[ ] |a Đoàn Đức Long
245[0 0] |a Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân glôcôm góc mở thiếu niên / |c Đoàn Đức Long
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.270-275
520[ ] |a Nghiên cứu được thực hiện trên 67 mắt của 34 bệnh nhân, có độ tuổi trung bình là 21.18±9.42. Tỉ lệ Nam/nữ lần lượt là 47.1% và 52.9%. Tỉ lệ bệnh nhân có tiền sử gia đình là 20.6%. Đa số bệnh nhân có thị lực tốt ≥ 20/30 (59.7%) và khá từ 20/30 đến 20/70 (17.9%). Nhãn áp trước điều trị tương đối cao là 33.51± 10.39 mmHg. Khúc xạ cầu tương đương: -3.02±2.42. Không có mắt nào có tình trạng xuất huyết đĩa thị. Mức độ teo β quanh đĩa thị: chủ yếu ≤2/4 chu vi đĩa thị (89.5%), tỉ lệ C/D theo chiều dọc tương đương chiều ngang. Có mối tương quan có ý nghĩa thống kê với nhãn áp trước điều trị với: Tuổi, thị lực(p < 0.05).Hình thái mống mắt và hình thái góc tiền phòng bình thường có mức nhãn áp trước điều trị thấp nhất và tuổi khởi phát muộn nhất, hình thái mống mắt bình thường và góc tiền phòng không quan sát rõ có tuổi khởi phát sớm nhất, hình thái chân mống mắt bám cao kèm nhiều hốc sâu ở mống mắt có nhãn áp trước điều trị cao nhất.
650[# #] |a Mắt
653[# #] |a Mắt
653[# #] |a Bệnh nhân glôcôm góc mở
700[0 #] |a Đỗ Tấn
773[ ] |g Tháng 1 - Số 3 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13483
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13483 1 Kho Bài trích
#1 BT13483
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận