banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Tình hình đề kháng thuốc kháng nấm của Malassezia spp trên bệnh nhân nấm da tại Bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh

Tình hình đề kháng thuốc kháng nấm của Malassezia spp trên bệnh nhân nấm da tại Bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.357-362 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25775
NLM C21
Tác giả CN Huỳnh Thị Xuân Tâm
Nhan đề Tình hình đề kháng thuốc kháng nấm của Malassezia spp. trên bệnh nhân nấm da tại Bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh / Huỳnh Thị Xuân Tâm
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.357-362
Tóm tắt Từ 175 mẫu bệnh phẩm, có 99 mẫu (56,6%) nuôi cấy dương tính, phân lập được 8 loài Malassezia, trong đó M. furfur(36,4%), M. globosa(28,3%) và M. dermatis(18,2%) là ba loài chiếm ưu thế. Itraconazole thể hiện hoạt tính mạnh nhất (MIC₅₀ = 0,063–0,125 μg/mL), chỉ 1 chủng (M. globosa, 3,7%) vượt ngưỡng kháng. Ngược lại, fluconazole có hoạt tínhyếu hơn, với tỷ lệ vượt ngưỡng cao ở M. furfur(58,3%) và M. globosa(48,1%), trong khi M. dermatishoàn toàn nhạy. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các loài về giá trị MIC đối với cả hai thuốc (p < 0,001).
Thuật ngữ chủ đề Da liễu
Từ khóa tự do Da liễu; Nấm da
Tác giả(bs) CN Vũ Bảo Trân
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13504
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
00125775
0026
004ILIB-28651
005202608211037
008260327s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260821103732 |b phuongntt |c 202603271453 |d ILIB |y 202603271452 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C21
100[ ] |a Huỳnh Thị Xuân Tâm
245[0 0] |a Tình hình đề kháng thuốc kháng nấm của Malassezia spp. trên bệnh nhân nấm da tại Bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh / |c Huỳnh Thị Xuân Tâm
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.357-362
520[ ] |a Từ 175 mẫu bệnh phẩm, có 99 mẫu (56,6%) nuôi cấy dương tính, phân lập được 8 loài Malassezia, trong đó M. furfur(36,4%), M. globosa(28,3%) và M. dermatis(18,2%) là ba loài chiếm ưu thế. Itraconazole thể hiện hoạt tính mạnh nhất (MIC₅₀ = 0,063–0,125 μg/mL), chỉ 1 chủng (M. globosa, 3,7%) vượt ngưỡng kháng. Ngược lại, fluconazole có hoạt tínhyếu hơn, với tỷ lệ vượt ngưỡng cao ở M. furfur(58,3%) và M. globosa(48,1%), trong khi M. dermatishoàn toàn nhạy. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các loài về giá trị MIC đối với cả hai thuốc (p < 0,001).
650[# #] |a Da liễu
653[# #] |a Da liễu
653[# #] |a Nấm da
700[0 #] |a Vũ Bảo Trân
773[ ] |g Tháng 1 - Số 3 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13504
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13504 1 Kho Bài trích
#1 BT13504
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận