banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân hội chứng động mạch vành cấp có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân hội chứng động mạch vành cấp có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II ngành Nội tim mạch

 2025
 HP., 81tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25793
Kí hiệu phân loại C5
Tác giả CN Phan Thanh Nghĩa
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân hội chứng động mạch vành cấp có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II ngành Nội tim mạch / Phan Thanh Nghĩa
Thông tin xuất bản HP.,2025
Mô tả vật lý 81tr. ;27cm
Tóm tắt Triệu chứng lâm sàng thường gặp của BN HCĐMVC có BPTNMT là đau ngực không điển hình và khó thở. Đau ngực không điển hình xảy ra ở 68,9%, khó thở xảy ra ở 77,8% BN HCĐMVC có BPTNMT. Đặc điểm cận lâm sàng trong nhóm BN HCĐMVC có BPTNMT, kết quả đo chức năng hô hấp cho thấy mức độ rối loạn thông khí tắc nghẽn trung bình và nặng là chủ yếu (chiếm 77,8%). Tổn thương động mạch vành (ĐMV) phức tạp hơn: nhóm BN có BPTNMT có số lượng nhánh ĐMV tổn thương trung bình cao hơn (2,62 ± 0,65 so với 2,04 ± 0,84; p < 0,05) và điểm SYNTAX cao hơn đáng kể (26,38 ± 9,31 so với 20,27 ± 8,94; p < 0,05)...
Thuật ngữ chủ đề Nội khoa
Từ khóa tự do Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; Hội chứng động mạch vành cấp; Nội khoa; Tim mạch; Tổn thương động mạch vành.
Tác giả(bs) CN Vũ Mạnh Tân - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03754
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125793
0028
004ILIB-28669
005202603311603
008260331s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202603311609 |b ILIB |y 202603311609 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C5
100[ ] |a Phan Thanh Nghĩa
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân hội chứng động mạch vành cấp có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính : |b Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II ngành Nội tim mạch / |c Phan Thanh Nghĩa
260[ ] |a HP., |c 2025
300[ ] |a 81tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Triệu chứng lâm sàng thường gặp của BN HCĐMVC có BPTNMT là đau ngực không điển hình và khó thở. Đau ngực không điển hình xảy ra ở 68,9%, khó thở xảy ra ở 77,8% BN HCĐMVC có BPTNMT. Đặc điểm cận lâm sàng trong nhóm BN HCĐMVC có BPTNMT, kết quả đo chức năng hô hấp cho thấy mức độ rối loạn thông khí tắc nghẽn trung bình và nặng là chủ yếu (chiếm 77,8%). Tổn thương động mạch vành (ĐMV) phức tạp hơn: nhóm BN có BPTNMT có số lượng nhánh ĐMV tổn thương trung bình cao hơn (2,62 ± 0,65 so với 2,04 ± 0,84; p < 0,05) và điểm SYNTAX cao hơn đáng kể (26,38 ± 9,31 so với 20,27 ± 8,94; p < 0,05)...
650[ ] |a Nội khoa
653[ ] |a Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
653[ ] |a Hội chứng động mạch vành cấp
653[ ] |a Nội khoa
653[ ] |a Tim mạch
653[ ] |a Tổn thương động mạch vành.
700[ ] |a Vũ Mạnh Tân |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03754
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03754 1 Kho tra cứu
#1 PTC03754
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận