banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị dự phòng dính buồng tử cung bằng Hyaluronate sau hút thai tới hết 7 tuần tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị dự phòng dính buồng tử cung bằng Hyaluronate sau hút thai tới hết 7 tuần tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng : Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Sản phụ khoa

 2025
 HP., 68tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25814
Kí hiệu phân loại C20
Tác giả CN Doãn Văn Khải
Nhan đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị dự phòng dính buồng tử cung bằng Hyaluronate sau hút thai tới hết 7 tuần tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng : Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Sản phụ khoa / Doãn Văn Khải
Thông tin xuất bản HP.,2025
Mô tả vật lý 68tr. ;27cm
Tóm tắt Độ tuổi trung bình là 33,8 ± 4,8 tuổi. Tuổi thai trung bình là 6,34 ± 0,74 tuần. Tỉ lệ dính buồng tử cung trên tất cả bệnh nhân, trong nhóm chứng và nhóm dự phòng lần lượt là 16%, 22,4% và 10,5%. Nhóm bơm Hyaluronate có tỉ lệ dính BTC thấp hơn 52% so với nhóm chứng (RR = 0,48; p = 0,047, NNT 8,47). Không có bệnh nhân nào dị ứng với gel Hyaluronate.
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Dính buồng tử cung; Hyaluronate; Sản phụ khoa
Tác giả(bs) CN Nguyễn Hải Long - hd.
Tác giả(bs) CN Vũ Văn Tâm - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03775
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125814
0028
004ILIB-28691
005202604021504
008260402s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202604021500 |b ILIB |y 202604021500 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C20
100[ ] |a Doãn Văn Khải
245[ ] |a Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị dự phòng dính buồng tử cung bằng Hyaluronate sau hút thai tới hết 7 tuần tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng : |b Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Sản phụ khoa / |c Doãn Văn Khải
260[ ] |a HP., |c 2025
300[ ] |a 68tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Độ tuổi trung bình là 33,8 ± 4,8 tuổi. Tuổi thai trung bình là 6,34 ± 0,74 tuần. Tỉ lệ dính buồng tử cung trên tất cả bệnh nhân, trong nhóm chứng và nhóm dự phòng lần lượt là 16%, 22,4% và 10,5%. Nhóm bơm Hyaluronate có tỉ lệ dính BTC thấp hơn 52% so với nhóm chứng (RR = 0,48; p = 0,047, NNT 8,47). Không có bệnh nhân nào dị ứng với gel Hyaluronate.
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Dính buồng tử cung
653[ ] |a Hyaluronate
653[ ] |a Sản phụ khoa
700[ ] |a Nguyễn Hải Long |e hd.
700[ ] |a Vũ Văn Tâm |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03775
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03775 1 Kho tra cứu
#1 PTC03775
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận